22 câu Trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 3. Các phép toán trên tập hợp (Đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 3. Các phép toán trên tập hợp (Đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {1;3;5;6} \right\}\]\(B = \left\{ {0;3;4;6} \right\}\). Tập hợp \(A\backslash B\) bằng tập nào sau đây?

\(\left\{ {0;3;4;6} \right\}\).

\[\left\{ {1;0;4;5} \right\}\].

\(\left\{ {1;5} \right\}\).

\(\left\{ {0;4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A\backslash B\) là tập gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).

Ta có \(A\backslash B = \left\{ {1;5} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Ký hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khẳng định nào sau đây sai?

\(T \cup G = H\).

\(T \cap G = \emptyset \).

\(H\backslash T = G\).

\(G\backslash T = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(G\backslash T = G\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4} \right\},Y = \left\{ {1;2} \right\}\). \({C_X}Y\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left\{ {1;2} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\(\left\{ {3;4} \right\}\).

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(Y \subset X\) nên \({C_X}Y = X\backslash Y = \left\{ {3;4} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {0;2} \right\}\)\(B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\). Số tập hợp X thỏa mãn \(A \cup X = B\) là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(A \cup X = B\) nên bắt buộc X phải chứa các phần tử \(1\,;3\,;4\) và \(X \subset B\).

Vậy X có 4 tập hợp đó là: \(\left\{ {1;3;4} \right\},\left\{ {1;2;3;4} \right\},\left\{ {0;1;3;4} \right\},\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {0;2;4;6} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A \subset B\).

\(A\backslash B = \left\{ {0;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập \(A = \left[ {0;5} \right]\); \(B = \left( {2a;3a + 1} \right]\), \(a > - 1\). Với giá trị nào của \(a\) thì \(A \cap B \ne \emptyset \)?

\( - \frac{1}{3} \le a \le \frac{5}{2}\).

\(\left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\a < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}a < \frac{5}{2}\\a \ge - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

\( - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A \cap B = \emptyset  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}2a \ge 5\\3a + 1 < 0\end{array} \right.\\a >  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\a <  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\\a >  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\ - 1 < a <  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow A \cap B \ne \emptyset  \Leftrightarrow  - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\)\(B = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right]\). Khi đó \(\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right)\)

\(\left[ {\frac{{\sqrt 5 }}{2};\sqrt 2 } \right]\).

\(\left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right]\).

\(\left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A \cap B = \emptyset \), \(B\backslash A = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\). Do đó \(\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right) = \left( { - \infty ;\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tìm số tập hợp X sao cho \(A\backslash X = \left\{ {1;3;5} \right\}\)\(X\backslash A = \left\{ {6;7} \right\}\).

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(A\backslash X = \left\{ {1;3;5} \right\}\) nên X phải chứa hai phần tử 2; 4 và X không chứa các phần tử 1; 3; 5. Mặt khác \(X\backslash A = \left\{ {6;7} \right\}\) vậy X phải chứa 6; 7 và các phần tử khác nếu có phải thuộc \(A\).

Vậy \(X = \left\{ {2;4;6;7} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A, B, C là ba tập hợp được minh họa bằng biểu đồ ven như hình vẽ.

Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây? (ảnh 1) 

Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

\(\left( {A \cup B} \right)\backslash C\).

\(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\).

\(\left( {A\backslash C} \right) \cup \left( {A\backslash B} \right)\).

\(\left( {A \cap B} \right) \cup C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì với mỗi phần tử \(x\)thuộc phần gạch sọc thì ta thấy: \(\left\{ \begin{array}{l}x \in A\\x \in B\\x \notin C\end{array} \right. \Rightarrow x \in \left( {A \cap B} \right)\backslash C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;3} \right),B = \left( {1; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cap B\) là tập nào sau đây?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right]\).

\(\left[ { - 5; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;1} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

b (ảnh 1) 

Ta có thể biểu diễn hai tập hợp A và B, tập \(A \cap B\) là phần không bị gạch ở cả A và B nên \(A \cap B = \left( {1;3} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;7} \right),B = \left( {1;9} \right]\). Tìm \(A \cup B\).

\(\left( {1;7} \right)\).

\(\left[ { - 2;9} \right]\).

\(\left[ { - 2;1} \right)\).

\(\left( {7;9} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

b (ảnh 1)

Vậy \(\left[ { - 2;7} \right) \cup \left( {1;9} \right] = \left[ { - 2;9} \right]\).

12. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho các tập hợp sau:

\(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\};\,B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2x \le 8} \right\};\,C = \left\{ {\left. {2x + 1} \right|x \in \mathbb{Z}, - 2 \le x \le 4} \right\}\).

a) Tập hợp \(A\) có 3 phần tử.

b) \(A \cup B = \left\{ { - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

c) \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

d) \(A \cup C = \left\{ { - 6; - 3; - 2;2;3;5;7;9} \right\}\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 7x + 6 = 0\\{x^2} - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 6\\x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(A = \left\{ { - 6; - 2; - 1;2} \right\}\).

b) Đúng. Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{2x \le 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}} \right.} \right.\). Vậy \(B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

Khi đó, \(A \cup B = \left\{ { - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

c) Đúng. Ta có \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

d) Sai. Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{Z}}\\{ - 2 \le x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}} \right.\). Suy ra \(C = \left\{ { - 3; - 1;1;3;5;7;9} \right\}\).

Khi đó, \(A \cup C = \left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1;1;2;3;5;7;9} \right\}\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;1} \right]\) và \(B = \left( { - 3;2} \right)\).

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).

b) \(A \cap B = \left( { - 3;2} \right]\).

c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).

d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

a) Sai. \(A \cup B = \left[ { - 5;2} \right)\).

b) Sai. \(A \cap B = \left( { - 3;1} \right]\).

c) Đúng. \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).

d) Sai. \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( {1;5} \right];B = \left( {2;7} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\)

\(\left( {1;2} \right]\).

\(\left( {2;5} \right)\).

\(\left( { - 1;7} \right]\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 b (ảnh 1)

Ta có \(A\backslash B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \in A{\rm{ v\`a  }}x \notin B} \right\} = \left( {1;2} \right]\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2x - 1 < 0} \right\}\).

a) \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\), \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Biểu diễn trên trục số tập hợp \(A\) là

v (ảnh 1) 

c) \(A \cap B = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

d) Số phần tử nguyên của tập hợp \(A \cap B\) là 5.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \[x + 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - 2\]. Do đó \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

Ta có \(2x - 1 < 0 \Leftrightarrow x < \frac{1}{2}\). Do đó \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Đúng.

c) Sai. Vì \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).

d) Sai. Ta có \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\) nên \(A \cap B\) có các phần tử nguyên là \( - 2; - 1;0\). Do đó số phần tử nguyên của tập hợp\(A \cap B\) là 3. 

16. Tự luận
1 điểm

Một lớp có \[40\] học sinh, biết rằng ai cũng đăng kí thi ít nhất một trong hai môn là cờ vua và cờ tướng. Có \[17\] em đăng kí môn cờ vua, \[28\] em đăng kí môn cờ tướng.

a) Có \(28\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

b) Số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh.

c) Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh.

d) Có tất cả \(5\) học sinh đăng kí cả hai môn cờ.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua.

\[y\] là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

\[z\] là số học sinh tham gia cả hai môn này.

Số học sinh đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh \[ \Rightarrow x + z = 17\]\[ \Leftrightarrow x = 17 - z\].

Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh \[ \Rightarrow y + z = 28\]\[ \Leftrightarrow y = 28 - z\].

Vì tổng số học sinh lớp đó là \[40\] học sinh nên ta có:

\[x + y + z = 40\]\[ \Leftrightarrow 17 - z + 28 - z + z = 40\]\[ \Leftrightarrow z = 5\].

Vậy số học sinh đăng kí cả hai môn cờ là \[5\] học sinh.

a) Sai. Có \(23\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

b) Sai. Số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua là \[12\] học sinh.

c) Đúng. Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\] học sinh.

d) Đúng. Có tất cả \(5\) học sinh đăng kí cả hai môn cờ.

17. Tự luận
1 điểm

Một trung tâm động vật cảnh khảo sát 100 khách hàng của họ. Mỗi khách hàng đều sở hữu ít nhất một vật nuôi yêu thích là chó, mèo hoặc cá cảnh. Họ thống kê được có 36 khách hàng nuôi chó, 64 khách hàng nuôi mèo, 51 khách hàng nuôi cá. 26 khách hàng nuôi chó và mèo, 22 khách hàng nuôi chó và cá cảnh, 21 người nuôi mèo và cá cảnh.

a)  Số khách hàng không nuôi chó là 64.

b) Số khách hàng chỉ nuôi một loại chó hoặc mèo lớn hơn 74.

c)  Số khách hàng chỉ nuôi một loại chó hoặc cá cảnh ít hơn 69.

d) Có 17 khách hàng nuôi cả ba loại động vật cảnh là chó, mèo và cá.

Xem đáp án

a) Đúng. Gọi \(A,\,\,B,\,\,C\) lần lượt là tập hợp khách hàng nuôi chó, mèo và cá.

\(n\left( A \right) = 36,\,\,n\left( B \right) = 64,\,\,n\left( C \right) = 51\).

Có 100 – \(n\left( A \right) = 64\) khách hàng không nuôi chó.

b) Sai. Số khách hàng chỉ nuôi chó hoặc mèo có tối đa là:

\(n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 36 + 64 - 26 = 74.\)

c) Đúng. Số khách hàng chỉ nuôi chó hoặc cá cảnh có tối đa là

\(n\left( A \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap C} \right) = 36 + 51 - 22 = 65.\)

d) Sai. Gọi \(x\) là số khách hàng nuôi cả ba loại động vật cảnh là chó, mèo và cá.

Khi đó, ta có sơ đồ Ven như sau:

Số khách hàng không nuôi chó là 64. (ảnh 1)

Dựa trên sơ đồ Ven ta có phương trình:

\(36 + x + 8 + 21 - x + x + 17 = 100 \Leftrightarrow x = 100 - 82 \Leftrightarrow x = 18.\)

18. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ; - 2} \right]\)\(B = \left( { - 5;3} \right]\). Tính tổng các giá trị nguyên của tập hợp \(A \cap B\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( { - \infty ; - 2} \right]\) và \(B = \left( { - 5;3} \right]\) suy ra \(A \cap B = \left( { - 5; - 2} \right]\).

Các giá trị nguyên thỏa mãn là \(\left\{ { - 4; - 3; - 2} \right\}\).

Tổng các giá trị nguyên là \( - 4 + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) =  - 9\).

Đáp án: −9.

19. Tự luận
1 điểm
Cho hai tập hợp \(X,Y\) thỏa mãn \(X\backslash Y = \left\{ {7;15} \right\}\)\(X \cap Y = \left( { - 1;2} \right)\). Xác định số phần tử là số nguyên của \(X\).
Xem đáp án

Ta có \(X\backslash Y = \left\{ {7;15} \right\}\) nên \(7,15 \in X\) và \(7,15 \notin Y\).

Mà \(X \cap Y = \left( { - 1;2} \right)\) nên các số nguyên thuộc tập \(X\) là \( - 1;2;7;15\).

Vậy số phần tử là số nguyên của \(X\) là 4.

Đáp án: 4.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn A.Súa thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở bản mình trong tháng 3 vào một thời điểm nhất định và được kết quả như sau: 14 ngày có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không có sương mù?

Xem đáp án

Gọi \(A,B\) lần lượt là tập hợp các ngày có mưa, có sương mù.

Khi đó, \(A \cap B\) là tập hợp các ngày có cả mưa và sương mù, \(A \cup B\) là tập hợp các ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù.

Ta có: \(n\left( A \right) = 14\,;\,\,n\left( B \right) = 15\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 10\).

Số ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù là:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 14 + 15 - 10 = 19\) (ngày).

Tháng 3 có 31 ngày nên số ngày không có mưa và không có sương mù trong tháng 3 đó là: \(31 - 19 = 12\) (ngày).

Đáp án: 12.

21. Tự luận
1 điểm
Trong lớp học có \(45\) học sinh trong đó có \(25\) học sinh thích môn Toán, \(20\) học sinh thích môn Anh, \(18\) học sinh thích môn Văn, \(6\) học sinh không thích môn nào, \(5\) học sinh thích cả ba môn. Tổng số học sinh thích chỉ một trong ba môn Toán, Anh, Văn là bao nhiêu?
Xem đáp án

Tổng số học sinh thích chỉ một trong ba môn Toán, Anh, Văn là bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(a,b,c\) theo thứ tự là số học sinh chỉ thích một môn Toán, Văn, Anh.

\(x\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Toán và Anh.

\(y\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Anh và Văn.

\(z\) là số học sinh chỉ thích hai môn là Văn và Toán.

Số em thích ít nhất một môn là \(45 - 6 = 39\).

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a + x + z + 5 = 25\\b + y + z + 5 = 18\\c + x + y + 5 = 20\\x + y + z + a + b + c + 5 = 39\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c = 20\).

Đáp án: 20.

22. Tự luận
1 điểm

Tại vòng chung kết của một trò chơi trên truyền hình, có \[100\] khán giả tại trường quay có quyền bình chọn cho hai người chơi tên An và Bình. Biết rằng có \[80\] khán giả bình chọn cho An;\[72\]khán giả bình chọn cho Bình và \[58\] khán giả bình chọn cho cả hai thí sinh này. Có bao nhiêu khán giả không tham gia bình chọn?

Xem đáp án

Tập toàn bộ khán giả tại trường quay là \[C\].

Gọi \[A;B\] lần lượt là tập các khán giả bình chọn cho An và Bình.

Ta có số khán giả tham gia bình chọn cho An hoặc Bình là

\[n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\]\[ = 80 + 72 - 58 = 94\].

Số khán giả không tham gia bình chọn là: \[n\left( {C\backslash \left( {A \cup B} \right)} \right) = 100 - 94 = 6.\]

Vậy có \[6\] khán giả không tham gia bình chọn.

Đáp án: \(6\).