Giải SBT Toán 10 Bài 2. Giải bất phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 2. Giải bất phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10112 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

x = 2 là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

a) x23x+1>0;

Xem đáp án

a) Thay x = 2 vào bất phương trình ta được: 22 – 3.2 +1 = –1 < 0.

Vì vậy x = 2 không là nghiệm của bất phương trình x23x+1>0

2. Tự luận
1 điểm

b) 4x23x+50;

Xem đáp án

b) Thay x = 2 vào bất phương trình ta được: –4.22 – 3.2 +5 = –17 < 0.

Vì vậy x = 2 là nghiệm của bất phương trình 4x23x+50

3. Tự luận
1 điểm

c) 2x25x+20

Xem đáp án

c) Thay x = 2 vào bất phương trình ta được: 2.22 – 5.2 + 2 = 0 ≤ 0

Vì vậy x = 2 là nghiệm của bất phương trình 2x25x+20

4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai đã cho, hãy nêu tập nghiệm của các bất phương trình bậc hai tương ứng.

a) fx0

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai đã cho, hãy nêu tập nghiệm của các bất phương (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 52;1

Đồ thị hàm số bậc hai nằm phía trên trục hoành với x52;1;

Đồ thị hàm số bậc hai cắt trục hoành tại hai điểm x = 52 và x = 1.

Do đó f(x) ≥ 0 khi 52;1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình f(x) ≥ 0 là S = 52;1.

5. Tự luận
1 điểm

b) fx<0

b) f(x) <0 (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Đồ thị hàm số bậc hai nằm phía trên trục hoành với mọi x hay f(x) > 0 với mọi x .

Do đó f(x) < 0 vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình f(x) < 0 là S = .

6. Tự luận
1 điểm

c) fx>0

c) f(x) >0 (ảnh 1)
Xem đáp án

c) Đồ thị hàm số bậc hai nằm phía trên trục hoành với x < 3 hoặc x > 4.

Do đó f(x) > 0 khi x < 3 hoặc x > 4.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình f(x) > 0 là S = ;3(4;+)

7. Tự luận
1 điểm

d) fx<0

d) f(x) < 0 (ảnh 1)
Xem đáp án

d) Đồ thị hàm số bậc hai nằm phía dưới trục hoành với mọi x ≠ – 1.

Do đó f(x) < 0 khi x ≠ – 1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình f(x) < 0 là S = \{1}
8. Tự luận
1 điểm

e) fx0

e) f(x) bé hơn bằng 0 (ảnh 1)
Xem đáp án

e) Đồ thị hàm số bậc hai nằm trên trục hoành với mọi x ≠ 52.

Đồ thị hàm số bậc hai cắt trục hoành tại điểm x = 52 .

Do đó  khi x = 52.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình  là S = {52}.

9. Tự luận
1 điểm

g) fx0

g) f(x) lớn hơn băng 0 (ảnh 1)
Xem đáp án

g) Đồ thị hàm số bậc hai nằm phía trên trục hoành với x < 32 và x > 72;

Đồ thị hàm số bậc hai cắt trục hoành tại hai điểm x = 32 và x = 72.

Do đó khi x ≤ 32 và x ≥  72.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình f(x) ≥ 0 là S = ;3272;+.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình bậc hai sau:

a) 9x2+16x+40;

Xem đáp án

a) Tam thức bậc hai f (x) = –9x2 + 16x + 4 có a = – 9 < 0 và ∆ = 162 – 4.( – 9).4 = 112 > 0. Do đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là x1 = 2 và x229

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có:

 khi x ≤ 29 hoặc x ≥ 2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ;292;+.

11. Tự luận
1 điểm

b) 6x213x33<0

Xem đáp án

b)Tam thức bậc hai f (x) =  có a = 6 > 0 và = ( 13)2 – 4.6.( –33) = 961 > 0. Do đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là x1 = 113 và x2 =32

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có:

 6x213x33 < 0 khi  32< x <113

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = 32;113.

12. Tự luận
1 điểm

c) 7x236x+50

Xem đáp án

c) Tam thức bậc hai f ( x ) =  có a = 7 > 0 và = ( 36)2 – 4.7.5 = 1156 > 0. Do đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là x1 = 17 và x2 = 5

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có:

7x236x+50  khi  17 ≤ x ≤ 5

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = 17;5.

13. Tự luận
1 điểm

d) 9x2+6x10

Xem đáp án

d) Tam thức bậc hai f ( x ) =  có a = –9 < 0 và = 62 – 4.(9).(1) = 0. Do đó f(x) có nghiệm x =13

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có:

9x2+6x10  khi x =13

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = 13.

14. Tự luận
1 điểm

e) 49x2+56x+16>0

Xem đáp án

e) Tam thức bậc hai f ( x ) = 49x2+56x+16 = ( 7x + 4 )2

Tam thức bậc hai có nghiệm x =47

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có:

 49x2+56x+16>0 khi x ≠47

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S =47

15. Tự luận
1 điểm

g) 2x2+3x20

Xem đáp án

g)

Tam thức bậc hai f ( x ) =  2x2+3x2 có ∆ = 32 – 4. ( –2 ). ( –2 ) = –7 < 0 nên f(x) vô nghiệm.

Áp dụng định lí về dấu tam thức bậc hai ta có a = –2 < 0 nên

2x2+3x20 với mọi x ℝ.

Vậy 2x2+3x20 với mọi x ℝ.

16. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình bậc hai sau:

a) x23x<4;

Xem đáp án

a) Ta có: x23x<4  x2 – 3x – 4 < 0

Xét tam thức bậc hai f(x) = x2 – 3x – 4 có∆ = (– 3)2 – 4.1.(– 4) = 25 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 4 và x2 = –1.

Ta có: a = 1 > 0 nên f ( x ) < 0 với –1 < x < 4.

Suy ra x2 – 3x – 4 < 0 hay  với –1 < x < 4.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm khi S = (–1 ; 4).

17. Tự luận
1 điểm

b) 0<2x211x6;

Xem đáp án

b) Ta có: 0 < 2x2 – 11x – 6 2x2 – 11x – 6 > 0

Tam thức bậc hai f( x ) = 2x2 – 11x – 6 có = (– 11)2 – 4.2.(– 6) = 169 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 6 và x2 = 12,

Ta lại có: a = 2 > 0 nên f ( x ) > 0 khi x < 12 hoặc x > 6.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S =  (– ; 12) (6; +).

18. Tự luận
1 điểm

c) 22x+32+4x+300

Xem đáp án

c)  22x+32+4x+300

–2.( 4x2 + 12x + 9 ) + 4x + 30 ≤ 0

–8x2 – 24x – 18 + 4x + 30 ≤ 0

–8x2 – 20x + 12 ≤ 0

–2x2 – 5x + 3 ≤ 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = –2x2 – 5x + 3 có = (– 5)2 – 4.(– 2).3 = 49 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = –3 và x2 = 12,

Ta lại có a = –2 < 0 nên f ( x ) ≤ 0 khi x ≤ –3 hoặc x ≥ 12

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là S = ( ; –3][ 12; +).

19. Tự luận
1 điểm

d) 3x24x1x28x+28;

Xem đáp án

d) 3x24x1x28x+28

–4x2 + 20x – 25 ≤ 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = –4x2 + 20x – 25 có ∆ = 202 – 4. ( –4 ) . ( – 25 ) = 0 ,

a = –4 < 0 nên f ( x ) ≤ 0 với mọi x ℝ.

Suy ra –4x2 + 20x – 25 ≤ 0 với mọi x ℝ.

Vậy  với mọi x ℝ.

20. Tự luận
1 điểm

e) 2x123x2+6x+27;

Xem đáp án

e) 2x123x2+6x+27

2x2 – 4x + 2 ≥ 3x2  + 6x + 27

–x2 – 10x – 25 ≥ 0

–( x + 5 )2 ≥ 0

x = –5 ( do –( x + 5 )2 ≤ 0 với mọi x )

Vậy 2x123x2+6x+27 khi x = –5

21. Tự luận
1 điểm

g) 2x+12+9x+2<0

Xem đáp án

g) 2x+12+9x+2<0

2(x2 + 2x + 1) – 9x + 18 < 0

2x2 – 5x + 20 < 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = 2x2 – 5x + 20 có ∆ = (– 5)2 – 4. 2 . 20 = –135 < 0,

Ta lại có a = 2 > 0 nên f ( x ) > 0 với mọi x ℝ.

Suy ra 2x2 – 5x + 20 > 0 với mọi x ℝ.

Vậy không tồn tại x thỏa mãn 2x+12+9x+2<0.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=15x2+8x12;

Xem đáp án

a) Hàm số xác định khi và chỉ khi 15x2 + 8x – 12 ≥ 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = 15x2 + 8x – 12 có = 82 – 4.15. (–12) = 784 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 23 và x2 = 65.

Ta có: a = 15 > 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi và chỉ khi x ≤  65 hoặc x ≥ 23.

Vậy tập xác định của hàm số là D = ;6523;+.

23. Tự luận
1 điểm

b) y=x111x2+30x16;

Xem đáp án

b) Hàm số xác định khi và chỉ khi –11x2 + 30x – 16 > 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = –11x2 + 30x – 16 có = 302 – 4.( –11).( –16) =  196 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 2 và x2 = 811.

Ta có: a = –11 < 0 nên f ( x ) > 0 khi và chỉ khi  811< x < 2.

Vậy tập xác định của hàm số là D = 811;2.

24. Tự luận
1 điểm

c) y=1x2x2+5x6;

Xem đáp án

c) Hàm số xác định khi và chỉ khi x – 2 ≠ 0 và –x2 + 5x – 6 ≥ 0.

+) Xét x – 2 ≠ 0 khi và chỉ khi x ≠ 2.

+) Xét tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 5x – 6 có = 52 – 4.( –1).( –6) = 1> 0 suy ra f(x) hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = 2 ,

Ta có: a = –1 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi và chỉ khi 2 ≤ x ≤ 3.

Suy ra hàm số xác định khi 2 < x ≤ 3.

Vậy tập xác định của hàm số là D = 2;3

25. Tự luận
1 điểm

d) y=12x+16x25x21

Xem đáp án

d) Hàm số xác định khi và chỉ khi 2x + 1 > 0 và 6x2 – 5x – 21 ≥ 0

+) Xét 2x + 1 > 0 khi và chỉ khi x >12

+) Xét tam thức bậc hai f ( x ) = 6x2 – 5x – 21 có = (–5)2 – 4.6.( –21) = 529 > 0suy ra f(x) hai nghiệm phân biệt x1 =  73 và x2 = -32 ,

Ta có a = 6 > 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi và chỉ khi x ≤ -32 hoặc x ≥ 73 mà x > 12 nên x ≥ 73.

Vậy tập xác định của hàm số là D = 73;+.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để:

a) x = 3 là một nghiệm của bất phương trình m21x2+2mx150;

Xem đáp án

a) x = 3 là một nghiệm của bất phương trình  khi và chỉ khi (m2 – 1 ).32 + 2m.3 – 15 ≤ 0 hay 9m2 + 6m – 24 ≤ 0

Tam thức bậc hai f (m) = 9m2 + 6m – 24 có = 62 – 4.9.( –24) = 900 suy ra hai nghiệm phân biệt m1 = 43 và m2 = –2 và a = 9 > 0 nên f ( m ) ≤ 0 khi và chỉ khi – 2 ≤ m ≤ 43.

Vậy – 2 ≤ m ≤ 43 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

27. Tự luận
1 điểm

b) x = -1 là một nghiệm của bất phương trình mx22x+1>0;

Xem đáp án

b) x = -1 là một nghiệm của bất phương trình khi và chỉ khi

m.(–1 )2 – 2.(–1 ) + 1 > 0 hay m + 3 > 0 hay m > –3.

Vậy m > –3 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

28. Tự luận
1 điểm

c) x=52 là một nghiệm của bất phương trình 4x2+2mx5m0;

Xem đáp án

c) x=52 là một nghiệm của bất phương trình khi và chỉ khi

4. 522+ 2.m.52 – 5m ≤ 0 hay 25 ≤ 0 ( vô lí ).

Vậy không có giá trị m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

29. Tự luận
1 điểm

d) x = -2 là một nghiệm của bất phương trình 2m3x2m2+1x0

Xem đáp án

d) x = -2 là một nghiệm của bất phương trình khi và chỉ khi ( 2m – 3 ). ( –2)2 – (m2 + 1 ).( –2) ≥ 0 hay 2m2 + 8m – 10 ≥ 0

Tam thức bậc hai f (m) = 2m2 + 8m – 10 có = 82 – 4.2.( –10) = 144 suy ra f(m) có hai nghiệm phân biệt m1 = –5 và m2 = 1 và a = 2 > 0 nên f ( m )  ≥ 0 khi và chỉ khi

m ≤ –5 hoặc m ≥ 1.

Vậy m ≤ –5 hoặc m ≥ 1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

30. Tự luận
1 điểm

e) x = m + 1 là một nghiệm của bất phương trình 2x2+2mxm22<0.

Xem đáp án

e) x = m + 1 là một nghiệm của bất phương trình khi và chỉ khi 2.(m+1)2 + 2m.(m+1) – m2 – 2 < 0 hay 3m2 + 6m < 0

Tam thức bậc hai f (m) = 3m2 + 6m có = 62 – 4.3.0 = 36 suy ra hai nghiệm phân biệt m1 = –2 và m2 = 0 và a = 2 > 0 nên f ( m )  < 0 khi và chỉ khi –2 < m < 0.

Vậy –2 < m < 0 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

31. Tự luận
1 điểm

Với giả trị nào của tham số m thì:

a) Phương trình 4x2+2m2x+m2=0 có nghiệm;

Xem đáp án

a) Phương trình  có nghiệm khi và chỉ khi:

∆ = [2.( m – 2 )]2 – 4.4.m2 ≥ 0

m2 – 4m + 4 – 4m2 ≥ 0

– 3m2 – 4m + 4 ≥ 0

Tam thức bậc hai f (m) = – 3m2 – 4m + 4 có ∆m = (–4)2 – 4.( –3).4 = 64 > 0 suy ra f(m) có hai nghiệm phân biệt m1 = 23 và m2 = –2, a = – 3 < 0 nên f (m) ≥ 0 khi và chỉ khi – 2 ≤ m ≤ 23.

Vậy – 2 ≤ m ≤ 23 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

32. Tự luận
1 điểm

b) Phương trình  m+1x2+2mx4=0 có hai nghiệm phân biệt;

Xem đáp án

b) Phương trình  có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

m + 1 ≠ 0 và ∆ = (2m)2 – 4.( m+1 ).(–4) > 0

+) Ta có: m + 1 ≠ 0 khi và chỉ khi m ≠ –1.

+) Xét ∆ = (2m)2 – 4.(m+1).(–4) > 0

4m2 + 16m + 16 > 0

m2 + 4m + 4 > 0

( m + 2 )2 > 0

m ≠ –2 (vì ( m + 2 )2 0 với mọi x ∈ ℝ)

Vậy m ≠ –1 và m ≠ –2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

33. Tự luận
1 điểm

c) Phương trình mx2+m+1x+3m+10=0vô nghiệm,

Xem đáp án

c) +) Nếu m = 0 thì phương trình trở thành x + 10 = 0, có nghiệm x = –10. Do đó m = 0 không thỏa mãn yêu cầu.

+) Nếu m ≠ 0 thì phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi:

∆ = (m + 1)2 – 4.m.( 3m + 10 ) < 0

m2 + 2m + 1 – 12m2 – 40m < 0

–11m2 – 38m +1 < 0

Tam thức bậc hai f (m) = –11m2 – 38m +1 có ∆m = (–38)2 – 4.( –11).1 = 1488  suy ra f(m) có hai nghiệm phân biệt:

m1 = 19+29311 và m2 = 1929311, a = – 11 < 0 nên f ( m ) < 0 khi và chỉ khi

m < 1929311 hoặc m > 19+29311

Vậy m < 1929311 và m > 19+29311 thoả mãn yêu cầu đề bài.

34. Tự luận
1 điểm

d) Bất phương trình có tập nghiệm là 2x2+m+2x+2m40;

Xem đáp án

d) Bất phương trình  có a = 2 > 0 nên tập nghiệm là  khi và chỉ khi ∆ = ( m + 2 )2 – 4.2.( 2m – 4 ) ≤ 0

m2 + 4m + 4 – 16m+ 32 < 0

m2 – 12m + 36 ≤ 0

( m – 6 )2  ≤ 0

m = 6 (vì ( m – 6 )2 0 với mọi m )

Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

35. Tự luận
1 điểm

e) Bất phương trình 3x2+2mx+m20 có tập nghiệm là .

Xem đáp án

e) Bất phương trình 3x2+2mx+m20 có tập nghiệm là khi và chỉ khi a > 0 và ∆ ≤ 0 mà a = –3 < 0 nên không tồn tại m thỏa mãn yêu cầu.

Vậy không tồn tại m thỏa mãn yêu cầu.

36. Tự luận
1 điểm

Lợi nhuận thu được từ việc sản xuất và bán x sản phẩm thủ công của một cửa hàng là:

Ix=0,1x2+235x70000,

với I được tính bằng nghìn đồng. Với số lượng sản phẩm bán ra là bao nhiêu thì cửa hàng có lãi?

Xem đáp án

Cửa hàng có lãi khi và chỉ khi I ( x ) > 0 hay –0,1x2 + 235x – 70000 > 0

Tam thức bậc hai Ix=0,1x2+235x70000  = 2352 – 4.(– 0,1).(– 70 000) = 27 225 > 0 nên I(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 2000 và x2 = 350, a = –0,1 < 0 nên I ( x ) > 0 khi 350 < x < 2000.

Vậy cửa hàng bán ra từ 351 đến 1999 sản phẩm thì cửa hàng có lãi.

37. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném thẳng lên từ độ cao h0(m) với vận tốc v0 (m/s). Độ cao của bóng so với mặt đất (tính bằng mét) sau t (s) được cho bởi hàm số

 ht=12gt2+v0t+h0 với g = 10 m/s2 là gia tốc trọng trường.

a) Tỉnh h0 và v0 biết độ cao của quả bóng sau 0,5 giây và 1 giây lần lượt là 4,75 m và 5m.

Xem đáp án

a) Với g = 10 m/s2 là gia tốc trọng trườngthì ht=12gt2+v0t+h0h(t) = –5t2 + v0t + h0.

Độ cao của quả bóng sau 0,5 giây là4,75 m, ta có: 4,75 = –5(0,5)2 + v0.(0,5) + h0 hay 0,5v0 + h0 = 6. (1)

Độ cao của quả bóng sau 1 giây là5 m, ta có: 5 = –5.12 + v0.1 + h0 hay v0 + h0 = 10. (2)

Từ (1) và (2) ta được:

 0,5v0+h0=6v0+h0=10 tức là v0=8h0=2

Vậy h ( t ) = –5t2 + 8t + 2.

38. Tự luận
1 điểm

b) Quả bóng có thể đạt được độ cao trên 4 m không? Nếu có thì trong thời gian bao lâu?

Xem đáp án

b) Bóng cao trên 4m khi và chỉ khi h (t) = –5t2 + 8t + 2 > 4 hay –5t2 + 8t – 2 > 0

Tam thức bậc hai f ( t ) = –5t2 + 8t – 2 có = 82 – 4.(– 5).(– 2) = 24 > 0 nên f(t) có hai nghiệm phân biệt t1 = 4+65 và t2 = 465, a = –5 < 0 nên f ( t ) > 0 khi và chỉ khi  4-65 < t < 4+65 .

Quả bóng có thể đạt được độ cao trên 4m trong:

 4+65 4-65 ≈ 0,98 (s).

Vậy quả bóng có thể đạt được độ cao trên 4m trong khoảng ít hơn 0,98 giây.

39. Tự luận
1 điểm

c) Cũng ném từ độ cao h0 như trên, nếu muốn độ cao của bóng sau l giây trong khoảng từ 2 m đến 3 m thì vận tốc ném bóng v0 cần là bao nhiêu?

Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

c) Độ cao của bóng sau l giây trong khoảng từ 2 m đến 3 m khi và chỉ khi:

2 < h ( 1 ) = –5 + v0 + 2 < 3 tức là 5 < v0 < 6 (m/s).

Vậy vận tốc ném cần nằm trong khoảng từ 5 m/s đến 6 m/s.

40. Tự luận
1 điểm
Từ độ cao y0 mét, một quả bóng được ném lên xiên một góc  so với phương ngang với vận tốc đầu v0 có phương trình chuyển động

 y=g2v02cos2αx2+tanαx+y0 với g= 10 m/s2

a) Viết phương trình chuyển động của quả bóng nếu m và v0 = 7m/s.

Xem đáp án

a) Thay α=30o,y0=2 và v0 = 7 vào phương trình chuyển động ta được:

y = 102.72.cos230°x2 + tan30°.x + 2

y = –0,14x2 + 0,58x + 2

Vậy phương trình chuyển động là y = –0,14x2 + 0,58x + 2.

41. Tự luận
1 điểm

b) Để ném được quả bóng qua bức tường cao 2,5 m thì người ném phải đứng cách tường bao xa?

Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Với x là khoảng cách từ người ném đến tường thì bóng được ném qua tường khi và chỉ khi y ( x ) > 2,5 hay –0,14x2 + 0,58x – 0,5 > 0.

Xét tam thức bậc hai f ( x ) = –0,14x2 + 0,58x – 0,5 có = 0,582 – 4.(– 0,14).(– 0,5) = 0,0564 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 2,92 và x2 = 1,22, a = –0,14 < 0 nên f ( x ) > 0 khi 1,22 < x < 2,92.

Vậy người ném bóng cần phải đứng cách tường một khoảng từ trên 1,22 m đến dưới 2,92 m.

42. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20 cm. Để điện tích hình chữ nhật lớn hơn hoặc bằng 15 cm2 thì chiều rộng của hình chữ nhật nằm trong khoảng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi x (cm) là chiều rộng hình chữ nhật.

Khi đó chiều dài hình chữ nhật là 202 – x hay 10 – x (cm)

Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đều lớn hơn 0 và chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng chiều dài, ta có: 0 < x ≤ 10 – x hay 0 < x ≤ 5 (cm) (1)

Diện tích của hình chữ nhật là S = x. ( 10 – x )

Ta có x.( 10 – x ) ≥ 15 khi và chỉ khi x2 + 10x – 15 ≥ 0.

Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 + 10x – 15 có = 102 – 4.1.(– 15) = 160 > 0 hai nghiệm phân biệt x1 = –5 + 2 10 và x2 = –5 – 2 10, a = 1 > 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi và chỉ khi x ≤ –5 – 2 10 hoặc x ≥ –5 + 2 10.

Kết hợp với điều kiện (1) ta được –5 + 2 10 ≤ x ≤ 5 hay 1,33 ≤ x ≤ 5.

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật nằm trong khoảng từ 1,33 cm đến 5 cm thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

43. Tự luận
1 điểm

Thiết kế của một chiếc cổng có hình parabol với chiều cao 5 m và khoảng cách giữa hai chân cổng là 4 m.

a) Chọn trục hoành là đường thẳng nối hai chân cổng, gốc toạ độ tại một chân cổng, chân cổng còn lại có hoành độ dương, đơn vị là 1 m. Hãy viết phương trình của vòm cổng.

Xem đáp án
Thiết kế của một chiếc cổng có hình parabol với chiều cao 5 m và khoảng cách giữa hai  (ảnh 1)

a) Đặt gốc tọa độ tại một chân cổng như hình vẽ trên.

Vì chiếc cổng có dạng parabol nên phương trình y = ax2 + bx + c của đường viền cổng.

Do một chân cổng có tọa độ ( 0;0 ) nên ta có c = 0 (1).

Khoảng cách giữa hai chân cổng là 4 m nên chân cổng còn lại có tọa độ ( 4;0 ), ta có 16a + 4b + c = 0 (2)

Cổng có chiều cao 5 m nên tọa độ đỉnh cổng là ( 2; 5 ), ta có: 4a + 2b + c = 5 (3)

Thay (1) vào (2) và (3) ta được hệ phương trình:

 16a+4b=04a+2b=5

Từ đó suy ra a = –1,25; b = 5 và c = 0.

Vậy phương trình của vòm cổng là y = –1,25x2 + 5x

44. Tự luận
1 điểm

b) Người ta cần chuyển một thùng hàng hình hộp chữ nhật với chiều cao 3 m. Chiều rộng của thùng hàng tối đa là bao nhiêu để thùng có thể chuyển lọt qua được cổng?

Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Ta xác định các hoành độ x mà tại đó vòm cổng cao hơn thùng hàng bằng cách giải bất phương trình y = –1,25x2 + 5x ≥ 3 hay –1,25x2 + 5x – 3 ≥ 0.

Tam thức bậc hai f ( x ) = –1,25x2 + 5x – 3 có = 52 – 4.(– 1,25).(– 3) = 10 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 0,74 và x2 = 3,26, a = –1,25 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi và chỉ khi 0,74 ≤ x ≤ 3,26.

Vậy chiều rộng tối đa của thùng hàng là 3,26 – 0,74 = 2,52 m.