20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Giải bất phương trình bậc hai một ẩn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
36 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Hàm số
xác định khi
.
Vậy tập xác định của hàm số là
.
.
$x + y < 0$
$2{x^2} - 3 > 0$
.
Đáp án đúng là: C
Bất phương trình $2{x^2} - 3 > 0$ là bất phương trình bậc hai một ẩn.
Cho bất phương trình \[{x^2} - 6x + 4 > 0\]. Trong các giá trị sau đây của x, giá trị nào là nghiệm của bất phương trình đã cho?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Thay lần lượt từ giá trị của
vào bất phương trình đã cho ta thấy
thỏa mãn nên đây là nghiệm của bấy phương trình.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Xét
.
![]()
.
Ta có bảng xét dấu:

Tập nghiệm của bất phương trình là
.
Do đó bất phương trình có
nghiệm nguyên là
,
,
,
,
,
.
Tập nghiệm của bất phương trình ${x^2} + 9 > 6x$ là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Ta có
Tìm tập nghiệm của bất phương trình ${x^2} + x - 1 \ge 2{x^2} - 7$.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có ${x^2} + 5x + 4 > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)$.
Vậy $S = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)$.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có
.
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
.
Suy ra
;
.
Vậy
.
Cho tam thức bậc hai
có bảng xét dấu như sau:

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập nghiệm bất phương trình
?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Từ bảng xét dấu ta có \[f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt $ \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 > 0$
.
-2 < m < 6
.
hoặc
.
hoặc
.
Đáp án đúng là: B
Vì a = 1 > 0 nên bất phương trình đúng với mọi
khi ![]()
.
a) Tam thức đã cho có hai nghiệm phân biệt.
a) Đúng. Ta có
.
b)
khi
.
b) Đúng.
Vậy nên
khi
.
c) Tam thức đã cho nhận giá trị dương trên khoảng
.
c) Đúng.
x > 1\\
x < - \frac{1}{2}
\end{array} \right.$. Mà
Vậy nên
cũng nhận giá trị dương trên khoảng
.
d)
là một nghiệm của bất phương trình
.
d) Sai. Ta có $f\left( 2 \right) = 2 \cdot {2^2} - 2 - 1 = 5 > 0$.
a)
khi
.
a) Sai. Vì
.
b)
khi
.
b) Sai. Vì
b) Sai. Vì
.
.
c) Với
thì đường thẳng
cắt đồ thị
:
tại 2 điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn
.
c) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm
.
Đường thẳng
cắt đồ thị
tại 2 điểm phân biệt có hoành độ
có hai nghiệm phân biệt $ \Leftrightarrow 5 - m > 0 \Leftrightarrow m < 5$.
Khi đó: 
.
Vậy với
thì đường thẳng
cắt đồ thị
tại 2 điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn
.
Ngoài ra, ta có thể thay
vào phương trình
, sau đó tính
và xét xem có thỏa mãn yêu cầu bài toán không.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
.
d) Đúng. Giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
.
a) Quả bóng chạm mặt đất khi
giây.
a) Sai. Ta có
.
Suy ra quả bóng chạm mặt đất khi
giây.
b) Quả bóng đạt độ cao lớn nhất khi
giây.
b) Đúng.
khi
(giây).
Quả bóng đạt độ cao lớn nhất khi
giây.
c) Quả bóng có độ cao lớn hơn
mét so với mặt đất trong khoảng thời gian 0 < t < 6.
c) Đúng. Quả bóng có độ cao lớn hơn
mét so với mặt đất khi:
Mà
nên suy ra 0 < t < 6.
Quả bóng có độ cao lớn hơn
mét so với mặt đất trong khoảng thời gian 0 < t < 6.
d) Quả bóng có độ cao lớn hơn
mét so với mặt đất trong thời gian là
giây.
d) Sai. Quả bóng có độ cao lớn hơn
mét so với mặt đất trong thời gian là
giây.
Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.

a) Diện tích phần cắt đi là
.
a) Đúng. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh bằng 4 cm nên diện tích phần cắt đi là:
.
b) Gọi chiều dài của tấm sắt là
(cm) thì chiều rộng tấm sắt là
(cm).
b) Sai. Theo bài ta có nửa chu vi của tấm sắt là
.
Gọi chiều dài của tấm sắt là
.
Chiều rộng của tấm sắt sẽ là
.
c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là
.
c) Đúng. Do chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có:
Diện tích của tấm sắt ban đầu là
.
Diện tích phần còn lại của tấm sắt là
.
d) Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448
khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn
(cm).
d) Sai. Để diện tích còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448
nên ta có phương trình:
.
Đặt ![]()
.
Do hệ số
nên bảng xét dấu của
là:

Dựa vào bảng xét dấu ta có:
. Kết hợp với điều kiện của
ta có
.
a) Giá tiền bán mỗi ki-lô-gam rau sau khi tăng giá là
(nghìn đồng).
Gọi
(nghìn đồng) là số tiền tăng lên cho mỗi ki-lô-gam rau.
a) Đúng. Số tiền bán mỗi một ki-lô-gam rau sau khi tăng giá là
(nghìn đồng).
b) Tổng số ki-lô-gam rau bán được khi tăng giá bán
nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau là
(kg).
Gọi
(nghìn đồng) là số tiền tăng lên cho mỗi ki-lô-gam rau.
b) Sai. Số ki-lô-gam rau thừa là
.
Tổng số ki-lô-gam rau bán được là
(kg).
c) Tổng số tiền thu được khi bán rau với giá tăng lên
nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau là
(nghìn đồng).
c) Đúng. Tổng số tiền thu được là
(nghìn đồng).
d) Để tổng số tiền thu được khi bán rau với giá tăng lên
nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau không nhỏ hơn 31 140 (nghìn đồng) thì
.
d) Đúng. Để số tiền không nhỏ hơn 31140 nghìn đồng thì ![]()
![]()
. Suy ra
.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Giả sử vị trí ban đầu của chú thỏ đen là
và thời điểm ban đầu là
(giây).
Quãng đường của chú thỏ trắng chạy được tại thời điểm
là
.
Để chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng thì ![]()
hay $8t + 5{t^2} > 100 + 3t \Rightarrow 5{t^2} + 5t - 100 > 0 \Rightarrow t > 4 \Rightarrow t \in \left( {4; + \infty } \right)$ (vì
.
Vậy tại những thời điểm
thì chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng.
Khi đó,
.
Đáp án: 4.
Bất phương trình
vô nghiệm
Điều kiện:
m < 0\\
m > 28
\end{array} \right.$
Kết hợp điều kiện
nên có
giá trị thỏa mãn.
Đáp án: 2.
Khi bán hết
sản phẩm thì số tiền thu được là:
(nghìn đồng).
Điều kiện để nhà sản xuất không bị lỗ là
.
Xét
hoặc
.
Bảng xét dấu:

Ta có
.
Vậy nếu nhà sản xuất làm ra từ 30 đến 110 sản phẩm thì họ sẽ không bị lỗ.
Khi đó,
. Vậy
.
Đáp án: 140.
Hàm số
có tập xác định ![]()
+
thoả mãn
.
+
,
parabol $y = m{x^2} + 2mx + 9 > 0$ nằm hoàn toàn phía trên trục hoành
m > 0\\
- \frac{\Delta }{{4m}} > 0
\end{array} \right.$
m > 0\\
\Delta = {m^2} - 9m < 0
\end{array} \right.$
Kết hợp 2 trường hợp ta được $ \Leftrightarrow 0 < m < 9$.
Vậy có 9 giá trị nguyên của
thoả mãn.
Đáp án: 9.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để bất phương trình ${x^2} + \left( {m - 2} \right)x + 5m + 1 > 0$ nghiệm đúng với mọi
?
Ta có ${x^2} + \left( {m - 2} \right)x + 5m + 1 > 0$![]()
{a > 0}\\
{\Delta < 0}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{1 > 0}\\
{{{\left( {m - 2} \right)}^2} - 4\left( {5m + 1} \right) < 0}
\end{array}} \right.$
Vậy có tất cả
giá trị thoả mãn.
Đáp án: 23.






