7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Giải phương trình bậc hai một ẩn (Nhận biết) có đáp án
Đề thi
7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Giải phương trình bậc hai một ẩn (Nhận biết) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 10137 lượt thi
7 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

3x2 – 12x + 1 ≤ 0;

2x3 + 5 > 0;

x2 + x – 1 = 0;

–x + 7 > 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bất phương trình bậc hai một ẩn x là bất phương trình có một trong các dạng:

ax2 + bx + c ≤ 0; ax2 + bx + c < 0; ax2 + bx + c ≥ 0; ax2 + bx + c > 0 với a ≠ 0.

Trong bốn phương án A, B, C, D, ta thấy chỉ có phương án A là có dạng bất phương trình bậc hai một ẩn dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 3, b = – 12 và c = 1.

Ta chọn phương án A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị x nào sau đây là nghiệm của bất phương trình bậc hai một ẩn –x2 + 2x + 1 ≥ 0?

x = 5;

x = 2;

x = 7;

x = –1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

⦁ Xét phương án A:

Vì –52 + 2.5 + 1 = –14 < 0.

Nên x = 5 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó phương án A sai.

⦁ Xét phương án B:

Vì –22 + 2.2 + 1 = 1 > 0.

Nên x = 2 là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó phương án B đúng.

⦁ Xét phương án C:

Vì –72 + 2.7 + 1 = –34 < 0.

Nên x = 7 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó ta loại phương án C.

⦁ Xét phương án D:

Vì –(–1)2 + 2.(–1) + 1 = –2 < 0.

Nên x = –1 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó ta loại phương án D.

Vậy ta chọn phương án B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để (m – 1)x2 – 2(m + 1)x + m + 3 ≤ 0 là bất phương trình bậc hai một ẩn là:

m ≠ –3;

m ≠ –1;

m = 1;

m ≠ 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc hai một ẩn thì a ≠ 0.

Nghĩa là, m – 1 ≠ 0 do đó m ≠ 1.

Vậy ta chọn phương án D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5. Ta đưa được bất phương trình trên về dạng:

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = –1, b = 7, c = –6;

Bất phương trình bậc nhất ẩn x dạng ax + b ≤ 0 với a = –1, b = 6;

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≥ 0 với a = –1, b = 7, c = –6;

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 1, b = –7, c = 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5.

⇔ (x2 – 2x2) + (2x + 5x) – 1 – 5 ≤ 0.

⇔ –x2 + 7x – 6 ≤ 0

⇔ x2 – 7x + 6 ≥ 0

Do đó ta có thể đưa được bất phương trình x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5 về dạng:

• ax2 + bx + c ≤ 0, với a = –1, b = 7, c = –6.

• ax2 + bx + c ≥ 0, với a = 1, b = –7, c = 6.

Vậy ta chọn phương án A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho –2x2 – mx + 1 ≤ (m – 3)x2 – 8. Khẳng định nào sau đây đúng?

Với m = 0 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a > 0).

Với m = 1 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a ≠ 0).

Với m = –2 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a < 0).

Với m = 3 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a > 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có –2x2 – mx + 1 ≤ (m – 3)x2 – 8.

⇔ [–2 – (m – 3)]x2 – mx + 1 + 8 ≤ 0.

⇔ (1 – m)x2 – mx + 9 ≤ 0.

• Với m = 0, ta có bất phương trình (1 – 0)x2 – 0.x + 9 ≤ 0.

⇔ x2 + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 1 > 0.

Do đó phương án A đúng.

• Với m = 1, ta có bất phương trình (1 – 1)x2 – 1.x + 9 ≤ 0.

⇔ –x + 9 ≤ 0. Đây không phải bất phương trình bậc hai ẩn x.

Do đó phương án B sai.

• Với m = –2, ta có bất phương trình [1 – (–2)]x2 – (–2)x + 9 ≤ 0.

⇔ 3x2 + 2x + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 3 > 0.

Do đó phương án C sai.

• Với m = 3, ta có bất phương trình (1 – 3)x2 – 3x + 9 ≤ 0.

⇔ –2x2 – 3x + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = –2 < 0.

Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c ≤ 0, biết a > 0 và f(x) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x1);

(x2; +∞);

[x1; x2];

(x1; x2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo đề, ta có f(x) = ax2 + bx + c (với a > 0) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2.

Suy ra:

⦁ f(x) dương với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1) và (x2; +∞);

⦁ f(x) âm với mọi x thuộc khoảng (x1; x2);

⦁ f(x) = 0 khi x = x1 hoặc x = x2.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c ≤ 0 có tập nghiệm là [x1; x2].

Ta chọn phương án C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c > 0, biết a < 0 và f(x) có nghiệm kép x0. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x0) ∪ (x0; +∞);

∅;

{x0};

ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo đề, ta có f(x) = ax2 + bx + c > 0 (với a < 0) và có nghiệm kép x0.

Suy ra:

⦁ f(x) âm với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x0) và (x0; +∞);

⦁ f(x) = 0 khi x = x0.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c > 0 vô nghiệm.

Khi đó tập nghiệm của bất phương trình ax2 + bx + c > 0 là: ∅.

Ta chọn phương án B.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả