7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Giải phương trình bậc hai một ẩn (Nhận biết) có đáp án
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Giải phương trình bậc hai một ẩn (Nhận biết) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1094 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

3x2 – 12x + 1 ≤ 0;

2x3 + 5 > 0;

x2 + x – 1 = 0;

–x + 7 > 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bất phương trình bậc hai một ẩn x là bất phương trình có một trong các dạng:

ax2 + bx + c ≤ 0;ax2 + bx + c < 0;ax2 + bx + c ≥ 0;ax2 + bx + c > 0 với a ≠ 0.

Trong bốn phương án A, B, C, D, ta thấy chỉ có phương án A là có dạng bất phương trình bậc hai một ẩn dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 3, b = – 12 và c = 1.

Ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị x nào sau đây là nghiệm của bất phương trình bậc hai một ẩn –x2 + 2x + 1 ≥ 0?

x = 5;

x = 2;

x = 7;

x = –1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Xét phương án A:

Vì –52 + 2.5 + 1 = –14 < 0.

Nên x = 5 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó phương án A sai.

Xét phương án B:

Vì –22 + 2.2 + 1 = 1 > 0.

Nên x = 2 là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó phương án B đúng.

Xét phương án C:

Vì –72 + 2.7 + 1 = –34 < 0.

Nên x = 7 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó ta loại phương án C.

Xét phương án D:

Vì –(–1)2 + 2.(–1) + 1 = –2 < 0.

Nên x = –1 không là nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x + 1 ≥ 0.

Do đó ta loại phương án D.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để (m – 1)x2 – 2(m + 1)x + m + 3 ≤ 0 là bất phương trình bậc hai một ẩn là:

m ≠ –3;

m ≠ –1;

m = 1;

m ≠ 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc hai một ẩn thì a ≠ 0.

Nghĩa là, m – 1 ≠ 0 do đó m ≠ 1.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5. Ta đưa được bất phương trình trên về dạng:

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = –1, b = 7, c = –6;

Bất phương trình bậc nhất ẩn x dạng ax + b ≤ 0 với a = –1, b = 6;

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≥ 0 với a = –1, b = 7, c = –6;

Bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 1, b = –7, c = 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5.

(x2 – 2x2) + (2x + 5x) – 1 – 5 ≤ 0.

–x2 + 7x – 6 ≤ 0

x2 7x + 6 ≥ 0

Do đó ta có thể đưa được bất phương trình x2 + 2x – 1 ≤ 2x2 – 5x + 5 về dạng:

ax2 + bx + c ≤ 0, với a = –1, b = 7, c = –6.

ax2 + bx + c ≥0, với a = 1, b = –7, c = 6.

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho –2x2 – mx + 1 ≤ (m – 3)x2 – 8. Khẳng định nào sau đây đúng?

Với m = 0 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a > 0).

Với m = 1 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a ≠ 0).

Với m = –2 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a < 0).

Với m = 3 thì ta được bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 (với a > 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có –2x2 – mx + 1 ≤ (m – 3)x2 – 8.

[–2 – (m – 3)]x2 – mx + 1 + 8 ≤ 0.

(1 – m)x2 – mx + 9 ≤ 0.

Với m = 0, ta có bất phương trình (1 – 0)x2 – 0.x + 9 ≤ 0.

x2 + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 1 > 0.

Do đó phương án A đúng.

Với m = 1, ta có bất phương trình (1 – 1)x2 – 1.x + 9 ≤ 0.

–x + 9 ≤ 0. Đây không phải bất phương trình bậc hai ẩn x.

Do đó phương án B sai.

Với m = –2, ta có bất phương trình [1 – (–2)]x2 – (–2)x + 9 ≤ 0.

3x2 + 2x + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 3 > 0.

Do đó phương án C sai.

Với m = 3, ta có bất phương trình (1 – 3)x2 – 3x + 9 ≤ 0.

–2x2 – 3x + 9 ≤ 0.

Đây là bất phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 2 < 0.

Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c ≤ 0, biết a > 0 và f(x) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x1);

(x2; +∞);

[x1; x2];

(x1; x2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo đề, ta f(x) = ax2 + bx + c (với a > 0) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2.

Suy ra:

f(x) dương với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1) và (x2; +∞);

f(x) âm với mọi x thuộc khoảng (x1; x2);

f(x) = 0 khi x = x1 hoặc x = x2.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c ≤ 0 có tập nghiệm là [x1; x2].

Ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c > 0, biết a < 0 và f(x) có nghiệm kép x0. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x0) (x0; +∞);

;

{x0};

ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo đề, ta có f(x) = ax2 + bx + c > 0 (với a < 0) và có nghiệm kép x0.

Suy ra:

f(x) âm với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x0) và (x0; +∞);

f(x) = 0 khi x = x0.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c > 0 vô nghiệm.

Khi đó tập nghiệm của bất phương trình ax2 + bx + c > 0 là: .

Ta chọn phương án B.