Giải SBT Toán 10 Bài 1. Mệnh đề có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 1. Mệnh đề có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Câu sau là mệnh đề hay mệnh đề chứa biến:

Số 2100 có 50 chữ số khi viết trong hệ thập phân.

Xem đáp án

Câu “Số 2100 có 50 chữ số khi viết trong hệ thập phân” là một câu khẳng định, chắc chắn chỉ có thể đúng hoặc sai nên nó là một mệnh đề.

2. Tự luận
1 điểm

Câu sau là mệnh đề hay mệnh đề chứa biến:

0,0001 là số rất bé.

Xem đáp án

Câu “0,0001 là số rất bé” là một câu khẳng định, nhưng không có tính chất đúng hoặc sai, do không rõ tiêu chí thế nào là số bé. Do đó, nó không phải là mệnh đề.

3. Tự luận
1 điểm

Câu sau là mệnh đề hay mệnh đề chứa biến:

25>5
Xem đáp án

Câu “25>5” là một khẳng định sai, do đó “25>5” là một mệnh đề.

4. Tự luận
1 điểm

Câu sau là mệnh đề hay mệnh đề chứa biến:

2x + 1 > 0

Xem đáp án

“2x + 1 > 0” là một mệnh đề chứa biến.

5. Tự luận
1 điểm

Câu sau là mệnh đề hay mệnh đề chứa biến: 

Virus SARS-CoV-2 rất nguy hiểm, đúng không?
Xem đáp án

Câu “Virus SARS-CoV-2 rất nguy hiểm, đúng không?” là một câu nghi vấn nên nó không là mệnh đề.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy viết ba câu là mệnh đề, ba câu không phải là mệnh đề.

Xem đáp án

- Ba câu là mệnh đề:

+ Số 15 là một số nguyên tố.

+ Hình chữ nhật ABCD có AB = CD.

+ Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

- Ba câu không là mệnh đề:

+ 22022 là số rất lớn.

+ Hôm nay trời đẹp lắm!

+ Bạn đã ăn cơm chưa?

7. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đây và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

P: “Năm 2020 là năm nhuận”;

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề P¯: “Năm 2020 không là năm nhuận”.

Do 2020 chia hết cho 4 nên năm 2020 là năm nhuận, do đó P¯là mệnh đề sai.

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đây và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

Q: “2 không phải là số vô tỉ”;

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định của mệnh đề Q là mệnh đề Q¯: “2 là số vô tỉ”.

Mệnh đề Q¯ này là mệnh đề đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đây và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

R: “Phương trình x2 + 1 = 0 có nghiệm”;

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định của mệnh đề R là mệnh đề R¯: “Phương trình x2 + 1 = 0 không có nghiệm” hoặc “Phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm”.

Ta có: x2 ≥ 0 với mọi x ℝ, do đó x2 + 1 ≥ 0 + 1 = 1 > 0 với mọi x ℝ.

Vậy phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm hay mệnh đề R¯ là mệnh đề đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Với cặp mệnh đề P và Q sau đây, hãy phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của nó.

P: “Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau”;

Q: “Hai tam giác ABC và DEF đồng dạng”.

Xem đáp án

Mệnh đề P Q: “Nếu hai tam giác ABC và DEF bằng nhau thì hai tam giác ABC và DEF đồng dạng”.

Mệnh đề này là mệnh đề đúng.

Do hai tam giác ABC và DEF bằng nhau thì AB = DE, BC = EF, AC = DF.

Suy ra ABDE=BCEF=ACDF=1.

Nên tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
11. Tự luận
1 điểm

Với cặp mệnh đề P và Q sau đây, hãy phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của nó.

P: “b2 ≥ 4ac”;

Q: “Phương trình ax2 + bx + x = 0 vô nghiệm” (a, b, c là ba số thực nào đó, a ≠ 0).

Xem đáp án

Mệnh đề P Q: “Nếu b2 ≥ 4ac thì phương trình ax2 + bx + x = 0 vô nghiệm”.

Mệnh đề này là mệnh đề sai.

Vì b2 ≥ 4ac nên b2 – 4ac ≥ 0.

Khi đó: ∆ = b2 – 4ac ≥ 0 nên phương trình ax2 + bx + x = 0 có nghiệm.
12. Tự luận
1 điểm

Ta có phát biểu lại mệnh đề:

“Mỗi hình thoi là một hình bình hành”

thành mệnh đề kéo theo:

“Nếu một tứ giác là hình thoi thì nó là một hình bình hành”.

Hãy phát biểu lại mệnh đề sau thành mệnh đề kéo theo”

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;

Xem đáp án

Nếu một tứ giác là hình chữ nhật thì nó có hai đường chéo bằng nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu lại mệnh đề sau thành mệnh đề kéo theo”

Tổng của hai số hữu tỉ là một số hữu tỉ.

Xem đáp án

Nếu hai số nào đó đều là số hữu tỉ thì tổng của chúng cũng là một số hữu tỉ.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu lại mệnh đề sau thành mệnh đề kéo theo”

Lập phương của một số âm là một số âm.

Xem đáp án

Nếu một số nào đó là số âm thì lập phương của nó cũng là số âm.

15. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.

Nếu một số chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3;

Xem đáp án

Mệnh đề có dạng “Nếu P thì Q” thì mệnh đề đảo của nó là mệnh đề “Nếu Q thì P”.

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu một số chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3” là mệnh đề “Nếu một số chia hết cho 3 thì nó chia hết cho 6”. Mệnh đề này là mệnh đề sai.

Thật vậy, giả sử chọn số 3, ta có 3 chia hết cho 3 nhưng 3 không chia hết cho 6.

16. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.

Nếu tam giác ABC có AB = AC thì tam giác ABC cân;

Xem đáp án

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu tam giác ABC có AB = AC thì tam giác ABC cân” là mệnh đề “Nếu tam giác ABC cân thì AB = AC”. Đây là mệnh đề đúng (theo tính chất của tam giác cân).

17. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.

Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60° thì tam giác ABC đều.

Xem đáp án

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60° thì tam giác ABC đều” là mệnh đề “ Nếu tam giác ABC đều thì nó có hai góc bằng 60°”. Mệnh đề này là mệnh đề đúng.

Vì ∆ABC đều nên ba góc của tam giác bằng nhau và bằng 60°, do đó ∆ABC đều thì nó có hai góc bằng 60°.

18. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” và cặp mệnh đề P, Q sau đây để thành lập một mệnh đề đúng.

P: “a = b”, Q: “a2 = b2” (a, b là hai số thực nào đó).

Xem đáp án

Ta có khi P đúng thì Q cũng đúng. Do đó, mệnh đề P Q là mệnh đề đúng.

Vậy ta có phát biểu: “Với a và b là hai số thực nào đó, a = b là điều kiện đủ để a2 = b2” (hoặc “a2 = b2 là điều kiện cần để a = b”).

19. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” và cặp mệnh đề P, Q sau đây để thành lập một mệnh đề đúng.

P: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau”;

Q: “Tứ giác ABCD là hình thang cân”.

Xem đáp án

Ta có khi Q đúng thì P đúng. Do đó, mệnh đề Q P là mệnh đề đúng.

Vậy ta có phát biểu: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau là điều kiện cần để nó là hình thang cân” (hoặc “Tứ giác ABCD là hình thang cân là điều kiện đủ để nó có hai đường chéo bằng nhau”).

20. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” và cặp mệnh đề P, Q sau đây để thành lập một mệnh đề đúng.

P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 45°”, Q: “Tam giác ABC vuông cân”.

Xem đáp án

Ta có khi P đúng thì Q đúng và ngược lại Q đúng thì P cũng đúng. Do đó, P và Q là hai mệnh đề tương đương.

Vậy ta có phát biểu: “Điều kiện cần và đủ để tam giác ABC vuông cân là tam giác ABC có hai góc bằng 45°”.

21. Tự luận
1 điểm

Dùng kí hiệu hoặc để viết mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

Mọi số thực khác 0 nhân với nghịch đảo của nó bằng 1.

Xem đáp án

Mệnh đề “Mọi số thực khác 0 nhân với nghịch đảo của nó bằng 1” được viết là: “ x ℝ, x ≠ 0, x   1x=1”. Mệnh đề này là mệnh đề đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Dùng kí hiệu hoặc để viết mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

Có số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 20.

Xem đáp án

Có số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 20” được viết là: “ x ℕ, x2 = 20”. Mệnh đề này là mệnh đề sai do 202=202=20, chỉ có hai số 20,20 bình phương lên mới bằng 20 nhưng hai số này không phải là số tự nhiên.

23. Tự luận
1 điểm

Dùng kí hiệu hoặc để viết mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

Bình phương của mọi số thực đều dương.

Xem đáp án

Mệnh đề “Bình phương của mọi số thực đều dương” được viết là: “ x ℝ, x2 > 0”.

Mệnh đề này là mệnh đề sai, do tồn tại số thực 0 và 02 = 0.

24. Tự luận
1 điểm

Có ba số tự nhiên khác 0 sao cho tổng bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại.

Xem đáp án

Mệnh đề “Có ba số tự nhiên khác 0 sao cho tổng bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại” được viết là: “ x, y, z *, x2 + y2 = z2”. Mệnh đề này là mệnh đề đúng. Chẳng hạn ta có bộ ba số (3; 4; 5) với 32 + 42 = 52.

25. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau:

x ℕ, 2x2 + x = 1

Xem đáp án

+ Xét phương trình 2x2 + x = 1 2x2 + x – 1 = 0.

Phương trình bậc hai này có hai nghiệm là x = – 1 và x = 12 . Nhưng hai nghiệm đều không phải là số tự nhiên. Do đó mệnh đề “ x ℕ, 2x2 + x = 1” là mệnh đề sai.

+ Phủ định của ; phủ định của = là ≠.

Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: “ x ℕ, 2x2 + x ≠ 1”.

26. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau:

x ℝ, x2 + 5 > 4x.

Xem đáp án

+ Với mọi số thực x, ta có x2 – 4x + 5 = x2 – 4x + 4 + 1 = (x – 2)2 + 1 > 0.

Do đó, x2 – 4x + 5 > 0 hay x2 + 5 > 4x.

Suy ra mệnh đề “ x ℝ, x2 + 5 > 4x” là mệnh đề đúng.

+ Phủ định của ; phủ định của > là ≤.

Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: “ x ℝ, x2 + 5 ≤ 4x”.