Giải SBT Toán 10 Bài 1. Giá trị lượng giác của 1 góc từ 0° đến 180° có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 1. Giá trị lượng giác của 1 góc từ 0° đến 180° có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của T = 4cos60° + 2sin135° + 3cot120°.

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay ta có:

T = 4cos60° + 2sin135° + 3cot120°

T = 4.\(\frac{1}{2}\) + 2.\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) + 3.\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}\)

T = 2 + \(\sqrt 2 \) –\(\sqrt 3 \)

Vậy T = 2 + \(\sqrt 2 \) –\(\sqrt 3 \).

2. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

sin138° = sin42°;

Xem đáp án

Lời giải

Ta có sinx = sin(180° – x ) nên:

sin138° = sin (180° – 138°) = sin42°.

Vậy sin138° = sin42°.

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

tan125° = – cot35°.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có tanx = –tan(180° – x ) và tanx = cot( 90° – x )

tan125 = –tan(180° – 125° ) = –tan55° = –cot( 90° – 55° ) = –cot35°.

 Vậy tan125° = – cot35°.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm góc α ( 0° ≤ α ≤ 180° ) trong mỗi trường hợp sau:

cos α = \[ - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\];

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có được: α = 150°.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm góc α ( 0° ≤ α ≤ 180° ) trong mỗi trường hợp sau:

sin α = \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\];

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có được: α = 60°.

Lại có sinα = sin(180° – α ) nên α = 120°.

Vậy α = 60° hoặc α = 120°.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm góc α ( 0° ≤ α ≤ 180° ) trong mỗi trường hợp sau:

tan α = \[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\];

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào bảng các giá trị lượng giác đặc biệt, ta có: tan α = \[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\] α = 150°.

Media VietJack

7. Tự luận
1 điểm

Tìm góc α ( 0° ≤ α ≤ 180° ) trong mỗi trường hợp sau:

cot α = –1.

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào bảng các giá trị lượng giác đặc biệt, ta có: cot α = –1 α = 135°.

Vậy α = 135°.

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta có:tanB = –tan( A+C);

Xem đáp án

Lời giải

Trong tam giác ABC có: \(\widehat {\rm{A}}\) + \(\widehat {\rm{B}}\) + \(\widehat {\rm{C}}\) = 180° \(\widehat {\rm{A}}\)+ \(\widehat {\rm{C}}\)= 180° – \(\widehat {\rm{B}}\)

Ta có: tanα = –tan(180° – α ) nên

tanB = –tan( 180° – B ) = –tan( A+C)

Vậy tanB = –tan( A+C).

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta có:

sinC = sin ( A+B ).

Xem đáp án

Lời giải

Trong tam giác ABC có: \(\widehat {\rm{A}}\) + \(\widehat {\rm{B}}\) + \(\widehat {\rm{C}}\) = 180° \(\widehat {\rm{A}}\)+\(\widehat {\rm{B}}\) = 180° – \(\widehat {\rm{C}}\).

Ta có: sinα = sin(180° – α ) nên

sinC = sin(180° – C ) = sin ( A+B ).

Vậy sinC = sin ( A+B ).

10. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi góc x ( 0° ≤ x ≤ 90°), ta đều có:

 sinx = \(\sqrt {1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}} \);

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[{\rm{co}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{x}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{si}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}{\rm{x = 1}}\].

sin2x = 1 – cos2x

sinx = \(\sqrt {1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}} \) hoặc sinx = \( - \sqrt {1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}} \)

0° ≤ x ≤ 90° nên 0 sinx ≤ 1. Do đó chỉ có sinx = \(\sqrt {1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}} \) là thỏa mãn.

Vậy sinx = \(\sqrt {1 - {{\cos }^2}{\rm{x}}} \).

11. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi góc x ( 0° ≤ x ≤ 90°), ta đều có:

cosx = \(\sqrt {1 - {{\sin }^2}{\rm{x}}} \);

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: cos2x + sin2x = 1

cos2x = 1 – sin2x.

cosx = \(\sqrt {1 - {{\sin }^2}{\rm{x}}} \) hoặc cosx = \( - \sqrt {1 - {{\sin }^2}{\rm{x}}} \)

0° ≤ x ≤ 90° nên 0 cos ≤ 1. Do đó chỉ có cosx = \(\sqrt {1 - {{\sin }^2}{\rm{x}}} \) là thỏa mãn.

Vậy cosx = \(\sqrt {1 - {{\sin }^2}{\rm{x}}} \).

12. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi góc x ( 0° ≤ x ≤ 90°), ta đều có:

tan2x = \(\frac{{{{\sin }^2}{\rm{x}}}}{{{{\cos }^2}{\rm{x}}}}\) ( x ≠ 90°);

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: tanx = \(\frac{{\sin {\rm{x}}}}{{\cos {\rm{x}}}}\) tan2x = \(\frac{{{{\sin }^2}{\rm{x}}}}{{{{\cos }^2}{\rm{x}}}}\)( x ≠ 90°). (ĐPCM)

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi góc x ( 0° ≤ x ≤ 90°), ta đều có:

cot2x = \(\frac{{{{\cos }^2}{\rm{x}}}}{{{{\sin }^2}{\rm{x}}}}\) ( x ≠ 0°).

Xem đáp án

 

Lời giải

Ta có: cotx = \(\frac{{\cos {\rm{x}}}}{{\sin {\rm{x}}}}\) cot2x = \(\frac{{{{\cos }^2}{\rm{x}}}}{{{{\sin }^2}{\rm{x}}}}\) ( x ≠ 0°). (ĐPCM)

14. Tự luận
1 điểm

Cho góc x với cosx = \(\frac{{ - 1}}{2}\). Tính giá trị biểu thức

S = 4sin2x + 8tan2x.

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: cosx = \(\frac{{ - 1}}{2}\) x = 120° sinx = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) và tanx = \[ - \sqrt 3 \].

S = 4sin2x + 8tan2x = 4. \({\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\)+ 8. \[{( - \sqrt 3 )^2}\] = 4.\(\frac{3}{4}\) + 8.3 = 27.

Vậy S = 27.

15. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tính.

sin138°12’24’’;

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

sin138°12’24’’ ≈ 0,666.

16. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tính.

cos144°35’12’’;

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

cos144°35’12’’≈ –0,815.

17. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tính.

tan152°35’44’’.

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

tan152°35’44’’ ≈ –0,518.

18. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tìm x, biết:

cosx = –0,234;

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

cosx = –0,234 x ≈ 103°31’58’’.

19. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tìm x, biết:

sinx = 0,812;

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

sinx = 0,812 x ≈ 54°17’30’’ hay x ≈ 125°42’30’’.

20. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tìm x, biết:

cotx = –0,333.

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

cotx = –0,333 x ≈ 108°25’4’’.