Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án
16 câu hỏi
Làm thế nào để mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho các góc từ 0° đến 180°?
Để mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho góc từ 0° đến 180° ta thực hiện như sau:
Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°) ta xác định được một điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho . Gọi (x0; y0) là tọa độ của điểm M, ta có:
+ sin của góc α là tung độ y0 của điểm M, được kí hiệu là sinα;
+ côsin của góc α là hoành độ x0 của điểm M, được kí hiệu là cosα;
+ tang của α là tỉ số (x0 ≠ 0), được kí hiệu là tanα = y0x0;
+ côtang của α là tỉ số (y0 ≠ 0), được kí hiệu là cotα = x0y0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O bán kính R = 1 nằm phía trên trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn vị. Cho trước một góc nhọn α, lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho . Giả sử điểm M có tọa độ (x0; y0). Áp dụng cách tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn đã học ở lớp 9, chứng tỏ rằng:
sinα = y0; cosα= x0 ; tanα = y0x0 ; cotα=x0y0 .

Trong tam giác HOM vuông tại H có cạnh huyền OM = 1:
Ta có, sinα= sinHOM^= MHOM = y01=y0;
cosα = cosHOM^ =OHOM = x01=x0;
tanα = MHOH = y0x0;
cotα = OHMH = x0y0.
Vậy sinα = y0; cosα = x0 ; tanα = y0x0 ; cotα=x0y0 .
Tìm các giá trị lượng giác của góc 135°.

Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao choxOM^=135o . Gọi N, P tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.
Vì xOM^=135onên MOP^=45o, MON^=45o.
Tam giác MOP là tam giác vuông cân với cạnh huyền OM = 1.
cos MOP^ = cos45° = OPOM=OP1=OP
Mà cos45° = 22.
Do đó: OP = 22 .
Tam giác MON vuông tại N có góc MON^=45o và cạnh huyền OM = 1
cos MON^ = cos 45° = ONOM=ON1=ON
Mà cos45° = 22. Do đó: ON = 22 .
Mặt khác, do điểm M nằm bên trái trục tung nên M−22;22.
Vậy theo định nghĩa ta có:
sin135° = 22 ;
cos135° = −22;
tan135° = – 1;
cot135° = – 1.
Trên nửa đường tròn đơn vị, cho dây cung NM song song với trục Ox (Hình 4). Tính tổng số đo của hai góc xOM^ và xON^. 
Gọi đường kính của nửa đường tròn đơn vị là AB như hình dưới.

Do NM // Ox nên hai cung bị chắn giữa dây cung NM và đường kính AB bằng nhau, tức là AN⏜=MB⏜
⇒ NOA^=xOM^=α (hai góc ở tâm bằng nhau).
Mặt khác xON^+ NOA^ = 180° (hai góc kề bù).
⇒ xON^ + xOM^ = 180°.
Vậy xON^ + xOM^ = 180°.
Tính các giá trị lượng giác: sin120°; cos150°; cot135°.
Ta có sin120° = sin(180° – 60°) = sin60° = 32;
cos150° = cos(180° – 30°) = – cos30° = −32 ;
cot135° = cot(180° – 45°) = – cot45° = –1.
Cho biết sinα = 12, tìm góc α (0° ≤ α ≤ 180°) bằng cách vẽ nửa đường tròn đơn vị.
Trên trục Oy của nửa đường tròn đơn vị lấy điểm H0; 12.
Từ điểm H kẻ đường thẳng song song với trục Ox, cắt nửa đường tròn tại hai điểm M và M’.

Ta có góc αcần tìm là : xOM^ và xOM'^.
Với α= xOM^ và sinα= 12 ⇒α = 30°.
Mặt khác sin30° = sin(180° – 30°), tức là sin30° = sin150°.
Suy ra xOM'^=150o .
Vậy α = 30° hoặc α = 150°.
Tính
A = sin150° + tan135° + cot45°;
B = 2cos30° – 3tan150° + cot135°.
Ta có A = sin150° + tan135° + cot45° = 12+(−1)+1= 12.
B = 2cos30° – 3tan150° + cot135° = 2.32−3.−33+(−1)= 23−1.
Vậy A = 12 ; B = 23−1 .
Tìm góc α (0° ≤ α ≤ 180°) trong mỗi trường hợp sau:
a) sinα = 32;
b) cosα = −22;
c) tanα = – 1;
d) cotα = −3.
Từ bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt ta có:
a) sinα = 32 ⇒α = 60° hoặc α = 120°.
Vậy α = 60° hoặc α = 120°.
b) cosα = −22⇒α = 135°.
Vậy α = 135°.
c) tanα = –1 ⇒α = 135°.
Vậy α = 135°.
d) cotα = −3 ⇒α = 150°.
Vậy α = 150°.
a) Tính cos80°43'51"; tan147°12'25''; cot99°9'19".
b) Tìm α (0° ≤ α ≤ 180°), biết cosα = – 0,723.
Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:
a) cos80°43'51" ≈ 0,161072728
tan147°12'25'' ≈ – 0,644284494
Để tính cot99°9'19" ta tính tan99°9'19" trước.
Ta có: tan99°9'19" ≈– 6,204869911
Suy ra: cot99°9'19" = 1tan99°9'19"≈ – 0,1611637334.
b) α ≈ 136°18'10".
Cho biết sin30° = 12; sin60° = 32; tan45° = 1. Sử dụng mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau, phụ nhau để tính giá trị của E = 2cos30° + sin150° + tan135°.
Ta có E = 2cos30° + sin150° + tan135°
= 2sin(90° – 30°) + sin(180° – 30°) + tan(180° – 45°)
= 2sin60° + sin30° – tan 45° = 2.32+12−1= 23−12.
Chứng minh rằng:
a) sin20° = sin160°;
b) cos50° = – cos130°.
a) Ta có sin20° = sin(180° – 20°) = sin160° (hai góc bù nhau).
Vậy sin20° = sin160°.
b) Ta có: cos50° = – cos(180° – 50°) = – cos130° (hai góc bù nhau).
Vậy cos50° = – cos 130°.
Tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) trong mỗi trường hợp sau:
a) cosα = −22;
b) sinα = 0;
c) tanα = 1;
d) cotα không xác định.
Sử dụng bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:
a) cosα = −22 ⇒α = 135°;
Vậy α = 135°.
b) sinα = 0 ⇒α = 0° hoặc α = 180°;
Vậy α = 0° hoặc α = 180°.
c) tanα = 1 ⇒α = 45°;
Vậy α = 45°.
d) cotα không xác định ⇒ sinα = 0 ⇒ α = 0° hoặc α = 180°;
Vậy α = 0° hoặc α = 180°.
Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
a) sinA = sin(B + C);
b) cosA = – cos(B + C).
a) Trong tam giác ABC ta có:
A^+B^+C^=180o⇒B^+C^=180o−A^.
Khi đó sinA = sin(180° – A) = sin(B + C).
Vậy sinA = sin(B + C).
b) cosA = – cos(180° – A) = – cos(B + C).
Vậy cosA = – cos(B + C).
Chứng minh rằng với mọi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), ta đều có:
a) cos2α + sin2α = 1;
b) tanα . cotα = 1 (0° < α < 180°, α ≠ 90°).
c) 1 + tan2α = 1cos2α (α ≠ 90°);
d) 1 + cot2 α = 1sin2α (0° < α < 180°).
a) Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α.

Gọi P, Q tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác OPM vuông tại P có cạnh huyền OM = 1.
Ta có: OP2 + MP2 = OM2
Mà OP = |x0| ; MP = OQ = y0 và OM = 1
Suy ra : |x0|2 + y02 = 1 tức là x02 + y02 = 1 (vì |x0|2 = x02)
Mặt khác, theo định nghĩa giá trị lượng giác của một góc ta có:
sinα = y0
cosα = x0
Suy ra cos2 α + sin 2 α = x02 + y02 = 1
Vậy sin 2 α+ cos2 α = 1.
b) Với mỗi góc α (0° < α < 180°, α ≠ 90°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α .
Khi đó tanα = y0x0 ; cotα = x0y0;
Suy ra tanα . cotα = y0x0. x0y0 = 1.
Vậy tanα . cotα = 1 (0° < α < 180°, α ≠ 90°).
c) Với α ≠ 90° ; tanα = và x02 + y02 = sin 2α+ cos2α = 1 ; cosα = x0 ⇒ cos2α = x02.
Ta có: 1 + tan2α =
1+y0x02=1+y02x20=x02+y02x20=1x20=1cos2α.
Vậy 1 + tan2α = 1cos2α (α ≠ 90°).
d) Với 0° < α < 180° ta có cotα = x0y0 và sinα = y0 ⇒ sin2 α = y02.
Ta có : 1 + cot2α=
1+x0y02=1+x02y02=x02+y02y02=1y02=1sin2α.
Vậy 1 + cot2 α = 1sin2α (0o < α < 180°).
Cho góc αvới cosα = −22. Tính giá trị của biểu thức A = 2sin2α + 5cos2α.
Ta có A = 2sin2α + 5cos2α
= 2sin2α + 2cos2α + 3cos2α
= 2(cos2α + sin2α ) + 3cos2α
= 2 . 1 + 3. −222= 2 + 3. 12 = 72.
Vậy A = 72 .
Dùng máy tính cầm tay, hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a) Tính: sin168°45'33"; cos17°22'35"; tan156°26'39"; cot 56°36'42".
b) Tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) trong các trường hợp sau:
i) sinα = 0,862;
ii) cosα = – 0,567;
iii) tanα = 0,334.
a) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:
sin168°45'33" ≈ 0,1949334051;
cos17°22'35" ≈ 0,9543634797;
tan156°26'39" ≈ – 0,4359715781;
cot 56°36'42" ≈ 0,6590863967.
b)
i) sinα = 0,862 ⇒α ≈ 59°32'31".
ii) cosα = – 0,567 ⇒α ≈ 124°32'29".
iii) tanα = 0,334 ⇒α≈ 18°28'10".




