Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 3. Writing có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 3. Writing có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1080 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Use the verbs in their correct forms and add some words where necessary to make meaningful sentences. (Sử dụng các động từ ở dạng chính xác của chúng và thêm một số từ nếu cần để tạo thành câu có nghĩa.)Beethoven / born / 1770 / Bonn, Gemany

Xem đáp án

Đáp án:

Beethoven was born in 1770 in Bonn, Germany.

Hướng dẫn dịch:

Beethoven sinh năm 1770 tại Bonn, Đức.

2. Tự luận
1 điểm

He / start / learn piano / age of four / and / taught / his father.

Xem đáp án

Đáp án:

He started to learn piano at the age of 4 and was taught by his father.

Hướng dẫn dịch:

Anh ấy bắt đầu học piano từ năm 4 tuổi và được dạy bởi cha anh ấy.

3. Tự luận
1 điểm

When / he / 22 / he / move / Vienna / study / famous composer Hayden.

Xem đáp án

Đáp án:

When he was 22, he moved to Vienna to study with a famous composer Hayden.

Hướng dẫn dịch:

Năm 22 tuổi, anh chuyển đến Vienna để học với nhà soạn nhạc nổi tiếng Hayden.

4. Tự luận
1 điểm

He / become / famous composer / when / he / 30.

Xem đáp án

Đáp án:

He started to become a famous composer when he was 30.

Hướng dẫn dịch:

Anh ấy bắt đầu trở thành một nhà soạn nhạc nổi tiếng khi anh ấy 30 tuổi.

5. Tự luận
1 điểm

He / write / many works / the struggle for freedom.

Xem đáp án

Đáp án:

He wrote many works about heroes and struggles.

Hướng dẫn dịch:

Ông đã viết nhiều tác phẩm về anh hùng và những cuộc đấu tranh.

6. Tự luận
1 điểm

his late 20s / he / start / lose his hearing / and / he / become / quite ill / during / last years / his life.

Xem đáp án

Đáp án:

In his late 20s, he started to lose his hearing and he became quite ill during the last years of his life.

Hướng dẫn dịch:

Vào cuối những năm 20 tuổi, anh ấy bắt đầu bị mất thính giác và anh ấy bị bệnh khá nặng trong những năm cuối đời.

7. Tự luận
1 điểm

He / die / age of 57 / Vienna.

Xem đáp án

Đáp án:

He died at the age of 57 in Vienna.

Hướng dẫn dịch:

Ông qua đời ở tuổi 57 tại Vienna.

8. Tự luận
1 điểm

Beethooven / write / many symphoies / well-known piano sonatas / and / become / greatest musician / all time.

Xem đáp án

Đáp án:

Beethoven wrote many symphonies, well-known piano sonatas and became the master musician of all time.

Hướng dẫn dịch:

Beethoven đã viết nhiều bản giao hưởng, các bản sonata cho piano nổi tiếng và trở thành nhạc sĩ bậc thầy của mọi thời đại.

9. Tự luận
1 điểm

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one (Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu gốc)He started playing the guitar six years ago.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn dịch:

Anh ấy bắt đầu chơi guitar từ sáu năm trước.

A. Anh ấy đã chơi guitar được sáu năm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Their parents do not allow them to go out in the evening.

Going out in the evening is permitted by their parents.

Their parents never go out in the evening.

Their parents do not let them go out in the evening.

Although they are not allowed, they still go out in the evening.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: Bố mẹ không cho phép họ ra ngoài vào buổi tối.

Cấu trúc: allow somebody to do something: cho phép ai làm gì

A. Bố mẹ cho phép họ ra ngoài vào buổi tối.

Sai nghĩa

B. Bố mẹ không bao giờ ra ngoài vào buổi tối.

Sai nghĩa

C. Bố mẹ không cho họ ra ngoài vào buổi tối.

Đúng nghĩa và cấu trúc.

let somebody do something: cho phép ai làm gì

D. Mặc dù không được phép, họ vẫn ra ngoài vào buổi tối.

Sai nghĩa.

11. Tự luận
1 điểm

Schools don't let students use smartphone in class.

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn dịch:

Tôi sẽ cho bạn mượn cuốn sách nhưng bạn phải hứa sẽ trả lại vào tuần sau

C. Nếu bạn hứa sẽ trả sách vào tuần sau, tôi sẽ cho bạn mượn nó.

12. Tự luận
1 điểm

They are building a new music school in the city.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn dịch:

Họ đang xây dựng một đường cao tốc mới xung quanh thành phố.

A. Một đường cao tốc mới đang được xây dựng xung quanh thành phố.

13. Tự luận
1 điểm

'Let's go to the theatre tonight.' she suggested.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hướng dẫn dịch:

'Chúng ta hãy đến rạp chiếu phim tối nay,' cô ấy đề nghị.

B. Cô ấy đề nghị đi xem phim vào tối hôm đó.

14. Tự luận
1 điểm

She prefers reading books to watching films.

Xem đáp án

Đáp án: D

Hướng dẫn dịch:

Cô ấy thích ở nhà hơn là đi chơi.

D. Cô ấy thà ở nhà hơn là đi chơi.

15. Tự luận
1 điểm

The band decided to delay their concert because the weather was bad.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hướng dẫn dịch:

Ban nhạc quyết định hoãn buổi biểu diễn của họ vì thời tiết xấu.

B. Thời tiết xấu khiến ban nhạc phải hoãn buổi biểu diễn của họ.

16. Tự luận
1 điểm

Laura went shopping. She didn't buy anything.

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn dịch:

Laura đi mua sắm. Cô ấy không mua gì cả.

C. Laura đã đi mua sắm, nhưng cô ấy không mua gì cả.

17. Tự luận
1 điểm

Write an email (120 - 150 words) to your friend describing your experience at a school music event. Use the following questions as cues for your writing (Viết email (120 - 150 từ) cho bạn bè của bạn mô tả trải nghiệm của bạn tại một sự kiện âm nhạc của trường. Sử dụng các câu hỏi sau đây làm dấu hiệu cho bài viết của bạn)

1. When and where did the event happen?

2. Who did you go with?

3. What did you do there?

4. How did you feel when attending the event?

5. What did you like the most?

6. What, if anything, did you dislike about the event?

Hướng dẫn dịch:

1. Sự kiện xảy ra khi nào và ở đâu?

2. Bạn đã đi cùng ai?

3. Bạn đã làm gì ở đó?

4. Bạn cảm thấy thế nào khi tham dự sự kiện?

5. Bạn thích điều gì nhất?

6. Điều gì, nếu có, bạn không thích về sự kiện này?

Xem đáp án

Gợi ý:

Hi Mai,

How are you going? I have passed all exams and am feeling very relaxed now. Last weekend, there was a special event at my school. We had a really amazing music party. I attended it with all my classmates as this is one of the biggest events at our school. A huge stage was set up in the school playground and there were food booths around the stage. And guess who came to perform at our music event? Toc Tien – our idol!!! My friends and I watched and sang along all of her greatest songs when she was on stage. There were also other performances of popular pop bands. We had a really great time. We ate some delicious burgers and spicy French fries. We also drank lots of sparkling water to keep cool. I wish you had been able to come with us.

Let me know how you are doing.

Love

Lan

Hướng dẫn dịch:

Chào Mai,

Bạn thế nào? Mình đã vượt qua tất cả các kỳ thi và cảm thấy rất thoải mái. Cuối tuần trước, có một sự kiện đặc biệt ở trường mình. Chúng mình đã có một bữa tiệc âm nhạc thực sự tuyệt vời. Tôi đã tham dự nó cùng với tất cả các bạn cùng lớp của mình vì đây là một trong những sự kiện lớn nhất ở trường chúng mình. Một sân khấu lớn đã được dựng lên trong sân chơi của trường và có các gian hàng bán đồ ăn xung quanh sân khấu. Và đoán xem ai đã đến biểu diễn tại sự kiện âm nhạc của chúng mình? Tóc Tiên - thần tượng của chúng ta !!! Mình và bạn bè đã xem và hát theo tất cả những bài hát hay nhất của chị ấy khi chị ấy ở trên sân khấu. Ngoài ra còn có các buổi biểu diễn khác của các ban nhạc pop nổi tiếng. Chúng mình đã có một thời gian thực sự tuyệt vời. Chúng mình đã ăn một số bánh mì kẹp thịt ngon lành và khoai tây chiên cay. Chúng mình cũng uống nhiều nước có ga để giữ mát. Mình ước gì bạn có thể đến với chúng mình.

Hãy cho mình biết bạn đang làm như thế nào.

Yêu và quý

Lan