Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 2. Grammar có đáp án
24 câu hỏi
Complete the sentences with the correct form of “will” or “be going to” (Hoàn thành các câu với dạng đúng của “will” hoặc “be going to”)A: Oh no! I've left my money at home.B. Again? OK. I ......... pay for the dinner.
Đáp án: ‘ll
Hướng dẫn dịch:
A: Ồ không! Tôi đã để tiền ở nhà.
B: Lại nữa à? Được rồi. Tôi sẽ trả tiền cho bữa tối.
The weather forecast is good for the next few days. It ....... be warm and sunny.
Đáp án: is going to
Hướng dẫn dịch:
Dự báo thời tiết tốt trong vài ngày tới. Trời sẽ ấm và có nắng.
I think the final match ....... be very exciting.
Đáp án: will
Hướng dẫn dịch:
Tôi nghĩ trận chung kết sẽ rất hấp dẫn.
They've already decided on their next summer holiday. They ........ do a tour of the country.
Đáp án: are going to
Hướng dẫn dịch:
Họ đã quyết định về kỳ nghỉ hè tiếp theo của họ. Họ sẽ thực hiện một chuyến tham quan
Quốc gia.
I hope you ....... visit me in my home one day.
Đáp án: will
Hướng dẫn dịch:
Tôi hy vọng một ngày nào đó bạn sẽ đến thăm tôi tại nhà của tôi.
I can't come to the party tomorrow. I ........... study for my exams.
Đáp án: am going to
Hướng dẫn dịch:
Tôi không thể đến bữa tiệc vào ngày mai. Tôi sẽ học cho các kỳ thi của tôi.
A: It's very hot in here.
B: I ......... turn on the air conditioner.
Đáp án:‘ll
Hướng dẫn dịch:
A: Ở đây rất nóng.
B: Tôi sẽ bật máy điều hòa không khí.
I and my friends ........ see a movie after class. Would you like to join us?
Đáp án: are going to
Hướng dẫn dịch:
Tôi và bạn bè của tôi sẽ đi xem một bộ phim sau giờ học. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không?
There is a mistake in each sentence. Find and correct it. (Có một sai lầm trong mỗi câu. Tìm và sửa nó.)
A new school is going to be build in the neighbourhood next year.
Đáp án: build – sửa lại: built
Hướng dẫn dịch:
Một trường học mới sẽ được xây dựng trong khu phố vào năm tới.
This kind of bird is only founded in remote places in Scotland.
Đáp án: founded – sửa lại: foundHướng dẫn dịch:Loại chim này chỉ có ở những nơi xa xôi ở Scotland.
The wildlife park is visit each day by hundreds of people.
Đáp án: visit – sửa lại: visited
Hướng dẫn dịch:
Công viên động vật hoang dã được hàng trăm người đến thăm mỗi ngày.
People should avoid using products which make from plastic.
Đáp án: make – sửa lại: are made
Hướng dẫn dịch:
Mọi người nên tránh sử dụng các sản phẩm được làm từ nhựa.
Students are instruct on how to recycle the used items in their homes.
Đáp án: instruct – sửa lại: instructed
Hướng dẫn dịch:
Học sinh được hướng dẫn cách tái chế các vật dụng đã qua sử dụng trong nhà của mình.
Look at those black clouds. It will rain.
Đáp án: will – sửa lại: is going to
Hướng dẫn dịch:
Hãy nhìn những đám mây đen đó. Nó sắp mưa.
A: Why are you wearing your best suit?
B: I will have an interview this afternoon.
Đáp án: will – sửa lại: am going to
Hướng dẫn dịch:
A: Tại sao bạn lại mặc bộ đồ đẹp nhất của mình?
B: Tôi sẽ có một cuộc phỏng vấn vào chiều nay.
Animals should not be use for the benefits of human beings.
Đáp án: use – sửa lại: used
Hướng dẫn dịch:
Động vật không được sử dụng vì lợi ích của con người.
Choose the best answers to complete the sentences (Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu)I'm afraid you ........... for an interview.
Đáp án: C
Hướng dẫn dịch:
Tôi e rằng bạn đã không được chọn để phỏng vấn.
Her first novel ........... into English last year.
Đáp án: B
Hướng dẫn dịch:
Cuốn tiểu thuyết đầu tiên của cô ấy đã được dịch sang tiếng Anh vào năm ngoái.
Their suiltcases are packed. They ....... to the southern part of the country for their holiday.
Đáp án: C
Hướng dẫn dịch:
Vali của họ đã được đóng gói. Họ sẽ đi du lịch đến phần phía nam của đất nước cho kỳ nghỉ của họ.
My brother ........... a set of toys for his 7th birthday.
Đáp án: A
Hướng dẫn dịch:
Anh trai tôi được tặng một bộ đồ chơi vào sinh nhật lần thứ 7 của anh ấy.
Are you thirsty? I ............ you a glass of water.
Đáp án: A
Hướng dẫn dịch:
Bạn có khát không? Tôi sẽ lấy cho bạn một cốc nước.
This book ......... in the classroom yesterday.
was left
was leaving
leaves
left
Đáp án: A
Giải thích:
Vì “leave” là một ngoại động từ nên sau nó phải có một tân ngữ mà đề bài ra không có tân ngữ đứng sau → câu mang nghĩa bị động
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday (ngày hôm qua)
Công thức bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + VpII
→ Ta chọn đáp án D
Dịch: Cuốn sách này được để lại trong lớp học ngày hôm qua.
A wildlife documentary ............. on TV tonight.
Đáp án: D
Hướng dẫn dịch:
Một bộ phim tài liệu về động vật hoang dã sẽ được chiếu trên TV vào tối nay.
She has bought some sugar and flour. She .......... a cake this evening.
Đáp án: A
Hướng dẫn dịch:
Cô ấy đang mua một ít đường và bột mì. Cô ấy sẽ làm một chiếc bánh vào tối nay.





