Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 28. Lipid
14 câu hỏi
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, ...(1)... trong nước, ...(2)... được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...
Các cụm từ phù hợp với các khoảng trống (1) và (2) lần lượt là:
A. "không tan" và "nhưng tan".
B. "tan" và "nhưng không tan".
C. "không tan" và "cũng không tan".
D. "tan"và "đồng thời tan".
Đáp án đúng là: A
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...
Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm -COO- trong phân tử) của
A. glycerol và acid béo.
B. ethanol và acid béo.
C. glycerol và hydrocarbon.
D. ethanol và hydrocarbon.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm -COO- trong phân tử) của glycerol và acid béo.
Chất béo dạng lỏng thường là
A. dầu thực vật.
B. mỡ động vật.
C. bơ nhân tạo.
D. bơ tự nhiên.
Đáp án đúng là: A
Chất béo dạng lỏng thường là dầu thực vật.
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. oxi hoá.
B. hydrogen hoá.
C. xà phòng hoá.
D. hydrate hoá.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
b) Chất béo đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.
c) Phản ứng xà phòng hoá của chất béo tạo ra muối của acid béo và glycerol.
d) Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với acid.
a) Đúng.
b) Sai vì chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ phòng.
c) Đúng.
d) Sai vì Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với kiềm.
Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Chất béo là các triester của glycerol và acid béo.
b) Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)3C3H5.
c) Glycerol là acid hữu cơ có công thức cấu tạo C3H5(OH)3.
d) Acid béo thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai vì glycerol là alcohol đa chức có công thức cấu tạo C3H5(OH)3.
d) Đúng.
Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Chất béo có thể được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp.
b) Chất béo có thể được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
c) Chất béo là một trong các nhóm thực phẩm chính của con người.
d) Chất béo không còn được sử dụng để sản xuất xà phòng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì chất béo còn được sử dụng để sản xuất xà phòng.
Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Tiêu thụ quá nhiều chất béo có nguy cơ gây bệnh béo phì.
b) Mọi loại chất béo đều có hại cho sức khoẻ.
c) Nên ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc dầu thực vật hay dầu cá.
d) Sử dụng chất béo nguồn gốc động vật nên được hạn chế.
a) Đúng.
b) Sai vì khi cơ thể mắc bệnh béo phì, thừa chất béo thì sẽ có hại cho sức khoẻ.
c) Đúng.
d) Đúng.
Để tác dụng hết với lượng chất béo có trong 500 g dầu dừa, người ta cần vừa đủ 90 g NaOH. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%, tính khối lượng glycerol và xà phòng thu được từ quá trình này.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
nglycerol = 13nNaOH=13.9040=0,75mol
mglycerol = 0,75. 92 = 69 g.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mxà phòng = 500 + 90 – 69 = 521 (g).
Em hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Gợi ý: Một số biện pháp sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì:
- Hạn chế sử dụng chất béo từ mỡ động vật và các thực phẩm chế biến sẵn (qua quá trình chiên hay nướng).
- Ưu tiên dùng chất béo từ dầu thực vật như dầu ô liu, dầu hạt cải hoặc dầu hướng dương, chất béo giàu omega-3 từ cá như cá hồi, cá mòi,…
- Nấu ăn ở nhiệt độ thấp hoặc sử dụng phương pháp nấu không cần dầu mỡ như luộc, hấp, hoặc nướng để giảm lượng chất béo trong bữa ăn.
Trả lời từ câu 1 đến câu 4: Lipid là một nhóm các hợp chất hữu cơ phong phú, bao gồm chất béo (dầu và mỡ động thực vật), dầu, steroid, và phospholipid. Chúng không tan trong nước nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ. Lipid đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, từ việc là thành phẩn cấu trúc của màng tế bào đến việc là nguồn dự trữ năng lượng. Một phân tử chất béo đơn giản có thể được biểu diễn bằng công thức (R-COO)3C3H5, với R đại diện cho gốc hydrocarbon. Chất béo có thể chia thành hai loại chính dựa trên cấu trúc hoá học của chúng: bão hoà (no) và không bão hoà (không no), với đặc điểm cấu tạo khác nhau. Chất béo không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình xà phòng hoá, trong đó chất béo phản ứng với kiềm tạo ra glycerol và muối của acid béo.
Câu 1. Lipid tham gia vào những quá trình nào trong cơ thể?
A. Chỉ dự trữ năng lượng.
B. Chỉ cấu tạo màng tế bào.
C. Dự trữ năng lượng và cấu tạo màng tế bào.
D. Cung cấp oxygen cho tế bào.
Đáp án đúng là: A
Lipid tham gia vào những quá trình chỉ dự trữ năng lượng trong cơ thể.
Câu 2: Phản ứng xà phòng hoá chứng minh điều gì về tính chất hoá học của chất béo?
A. Chất béo không phản ứng với kiềm.
B. Chất béo phản ứng với nước tạo thành glycerol và muối acid béo.
C. Chất béo phản ứng với kiềm tạo thành glycerol và muối acid béo.
D. Chất béo không thể tạo ra glycerol.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng xà phòng hoá chứng minh: Chất béo phản ứng với kiềm tạo thành glycerol và muối acid béo.
Câu 3: So sánh chất béo bão hoà và không bão hoà, điểm khác biệt chính của chúng là gì?
A. Chất béo bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo không bão hoà.
B. Chất béo không bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo bão hoà.
C. Chất béo bão hoà và không bão hoà không có sự khác biệt.
D. Chất béo không bão hoà chứa ít năng lượng hơn chất béo bão hoà.
Đáp án đúng là: B
So sánh chất béo bão hoà và không bão hoà, điểm khác biệt chính của chúng là: Chất béo không bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo bão hoà.
Câu 4: Đề xuất một biện pháp sử dụng chất béo hợp lí trong chế độ ăn hằng ngày để tránh bệnh béo phì.
A. Tăng cường tiêu thụ chất béo bão hoà.
B. Hạn chế tất cả các loại chất béo trong chế độ ăn.
C. Ưu tiên chất béo không bão hoà từ dầu thực vật và cá.
D. Chỉ ăn các loại thực phẩm không chứa chất béo.
Đáp án đúng là: C
Biện pháp sử dụng chất béo hợp lí trong chế độ ăn hằng ngày để tránh bệnh béo phì: Ưu tiên chất béo không bão hoà từ dầu thực vật và cá.






