Bài tập về phản ứng xà phòng hoá chất béo lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
oxi hoá.
hydrogenhoá.
xà phòng hoá.
hydrate hoá.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
C17H35COOC3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A.
Phương trình hoá học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →tο3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Xà phòng hoá hoàn toàn 10 tấn chất béo trung tính cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 1680 kg NaOH. Cho biết các muối sodium carboxylate trong xà phòng chiếm 65% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là
15988.
14920.
16800.
10392.
Đáp án đúng là: A.
Ta có: nNaOH=1680 kg40 g/mol=42 (kmol)⇒nglycerol=423=14 (kmol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 10000 + 1680 – 14.92 = 10392 (kg).
Nhưng khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 65% khối lượng xà phòng nên khối lượng xà phòng thực tế thu được là: m=10392×10065≈15988 (kg).
Xà phòng hoá hoàn toàn 300 g chất béo A cần dùng vừa đủ 500 mL dung dịch KOH 2M. Sau phản ứng, sản phẩm thu được gồm muối và 29,44 g glycerol. Tính khối lượng xà phòng thu được sau phản ứng, cho biết các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 70% khối lượng.
325,84.
465,49.
168,32.
546,42.
Đáp án đúng là: B.
Ta có: nKOH đã dùng = 1 mol và nglycerol=29,4492=0,32 mol
Điều này chứng tỏ chất béo A đã cho gồm các triglyceride có lẫn một phần acid béo.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
mmuối = (mA + mKOH) – (mglycerol + mnước)
= (300 + 1.56) – [92.0,32 + 18.(1 – 3.0,32)] = 325,84 gam.
Do khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 70% khối lượng xà phòng nên thực tế khối lượng xà phòng thu được là: mxà phòng=325,8470⋅100=465,49 gam
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Giá trị của m là
17,68.
17,80.
53,40.
53,04
Đáp án đúng là: B.
nNaOH = 0,3.0,2 = 0,06 (mol)
nchất béo = 13nNaOH phản ứng = 0,02 (mol)
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 (M = 890 g/mol)
→ m tristearin = 890.0,02 = 17,8 (gam)
Xà phòng hoá hoàn toàn 35,6 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
38,08.
29,36.
36,72.
38,24.
Đáp án đúng là: C
nglycerol = 13nNaOH phản ứng = 0,04 (mol)
→ m glycerol = 0,04.92 = 3,68 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mchất béo + mNaOH phản ứng = mmuối + mglycerol
35,6 + 0,12.40 = m + 3,68 → m = 36,72 gam
Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam potassium stearate. Giá trị của m là
200,8.
183,6.
211,6.
193,2.
Đáp án đúng là: D
ntristearin = 178890 = 0,2 mol
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH →tο3C17H35COOK + C3H5(OH)3
nmuối = 3.0,2 = 0,6 mol ⟹ m = 322.0,6 = 193,2 g.
Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glycerol. Giá trị của m là
27,6.
4,6.
14,4.
9,2.
Đáp án đúng là: D
PTHH: C17H35COO3C3H5+3NaOH→tο3C17H35COONa+C3H5OH3
Ta có: nglycerol = ntristearin = 0,1 mol → mglycerol = 0,1.92 = 9,2 g.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glycerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m là
19,12.
17,8.
19,04.
14,68.
Đáp án đúng là: B
PTTQ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →tο3RCOONa + C3H5(OH)3
nC3H5OH3 = 0,02 mol → nNaOH = 3nC3H5OH3= 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mC3H5OH3+ mmuối → mX = 17,8 g.
Khối lượng glycerol thu được khi đun nóng 132,6 kg chất béo (loại triolein) có chứa 10% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là
12,42 kg.
119,34 kg.
19,04 kg.
11,93 kg.
Đáp án đúng là: A
PTHH: C17H33COO3C3H5+3NaOH→tο3C17H33COONa+C3H5OH3
mC17H33COO3C3H5= 132,6.90% = 119,34 kg
⇒ nC3H5OH3= nC17H33COO3C3H5= 0,135 kmol
⇒ mC3H5OH3 = 0,135.92 = 12,42 kg.






