Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 12: Điện phân có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 12: Điện phân có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1268 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Điện phân là quá trình ...(1)... xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của ...(2)... đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy.

b) Trong quá trình điện phân, ở cực âm, chất nào có tính oxi hoá ...(1)... được ưu tiên điện phân trước. Ở cực dương, chất nào có tính khử ...(2)... được ưu tiên điện phân trước. Điện phân có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn, như sản xuất kim loại ...(3)..., mạ điện, ...(4)....

Xem đáp án

a. (1) oxi hóa - khử; (2) dòng điện 1 chiều.

b. (1) mạnh hơn; (2) mạnh hơn; (3) mạnh (Na, Al…..); (4) tinh chế kim loại.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về thứ tự điện phân trong dung dịch của các ion kim loại ở điện cực là đúng?

A . Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

B. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

C. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

D. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

3. Tự luận
1 điểm

Vẽ một bình điện phân trong đó Mn2+ bị khử thành Mn và Sn bị oxi hoá thành Sn2+ . Ghi nhãn cho cực dương và cực âm, chỉ ra hướng chuyển động của các electron và viết phương trình hoá học xảy ra ở mỗi điện cực. Điện áp tối thiểu cần thiết để xảy ra sự điện phân là bao nhiêu? Biết \[E_{M{n^{2 + }}/Mn}^0 = - 1,{18_{}}V\].

Xem đáp án

Vì Mn2+ bị khử thành Mn nên Mn là cathode (cực âm của bình điện phân):

\[M{n^{2 + }} + 2e \to M{n_{}}_{}_{}^{}E_{M{n^{2 + }}/Mn}^0 = - 1,{18^{}}V.\]

Sn bị oxi hóa thành Sn2+ nên Sn là anode (cực dương của bình điện phân:

\[Sn \to S{n^{2 + }} + 2{e_{}}{^{}_{}}E_{S{n^{2 + }}/Sn}^0 = - 0,138V\]

Phản ứng xảy ra trong bình điện phân ngược với phản ứng tự xảy ra trong pin điện nên

E = Ecathode – Eanode = -1,18 V – (-0,138 V) = -1,042 V.

Vậy điện áp tối thiểu để quá trình điện phân xảy ra là 1,042 V.

Vẽ một bình điện phân trong đó Mn2+ bị khử thành Mn và Sn bị oxi hoá thành Sn2+ . Ghi nhãn cho cực dương và cực âm, chỉ ra hướng chuyển động của các electron (ảnh 1)
4. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là

A . Cl2 và NaOH, H2.                          

B. Na và Cl2.

C. Cl2 và Na.                            

D. NaOH và H2.

Xem đáp án

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là  A . Cl2 và NaOH, H2. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là:

A.Cl2 và H2.

B.Cl2 Cu.

C. O2 Cu.

D. O2 H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Tại điện cực dương (anode) có: \(C{l^ - },SO_4^{2 - },\,{H_2}O.\)

Vì Clđược ưu tiên điện phân trước, nên chất tạo ra đầu tiên ở anode là Cl2.

2Cl → Cl2 + 2e

- Tại điện cực âm (cathode) có: Cu2+, H+, H2O.

Vì Cu2+ được ưu tiên điện phân trước, nên chất tạo ra đầu tiên ở cathode là Cu.

Cu2+ + 2e → Cu

6. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 2 giờ. Tính khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân, giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Cho biết các công thức:

Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday .

Xem đáp án

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 2 giờ. Tính khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân, giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Cho biết các công thức: (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Một loại quặng nhôm có chứa 40% khối lượng Al.

a) Nhôm trong loại quặng trên ở dạng Al2O3, hỏi quặng trên chứa bao nhiêu phần trăm tạp chất.

b) Để điện phân toàn bộ lượng Al2O3 nóng chảy thu được từ 1000 kg loại quặng trên bởi dòng điện một chiều có cường độ 10000 A thì về lí thuyết cần bao nhiêu giờ điện phân liên tục? Cho biết số mol electron n đi qua dây dẫn được tính theo công thức n = (I.t)/F.

Trong đó, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), F là số Faraday (96500 C.mol-1).

Xem đáp án

a. Khối lượng Al có trong 1000kg quặng là 400kg tương ứng với khối lượng Al2O3\[\frac{{400}}{{27.2}}.102 = 755,56kg\]

Vậy phần trăm tạp chất trong loại quặng trên là

\[\frac{{1000 - 755,56}}{{1000}}.100\% = 24,4\% \]

b. Số mol Al trong 1000kg quặng trên là

\[\frac{{{{10}^3}{{.10}^3}}}{{27}}.40\% = 14815\,mol\]

Số mol electron cần cho quá trình điện phân là

 3.14815 = 44 445 mol vì Al3+ + 3e → Al.

Áp dụng công thức tính được t = 428894,25 s = 119,14 giờ.

8. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?

A. Cu2+.                                              

B. H+ (của nước).

C. SO42-.

D. OH- (của nước).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở cathode có thể xảy ra sự khử ion Cu2+ hoặc H2O. Tuy nhiên, ion Cu2+ dễ bị khử hơn H2O nên Cu2+ được ưu tiên điện phân trước:

Cu2+ + 2e → Cu

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các giá trị thế điện cực chuẩn sau, hãy giải thích vì sao khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn lại không thu được Na kim loại. Viết phương trình phản ứng điện phân đầu tiên xảy ra ở cathode.

Cặp oxi hoá – khử

2H2O/H2+2OH-

Na+/Na

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,83

-2,71

Xem đáp án

Do thế điện cực chuẩn lớn hơn nên H2O có tính oxi hóa mạnh hơn Na+, do vậy sẽ bị điện phân trước ở cathode (cực âm) theo phương trình:

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

10. Tự luận
1 điểm

Trong một dung dịch có đồng thời các ion kim loại: Fe2+, Cu2+, Ag+, Zn2+. Hãy lập luận để chỉ ra thứ tự điện phân của các ion ở cathode.

Xem đáp án

Dựa theo bảng thế điện cực chuẩn

Cặp oxi hóa khử

Fe2+/Fe

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Zn2+/Zn

Thế điện cực chuẩn V

-0,440

0,340

0,799

-0,763

Vì thế điện cực chuẩn càng lớn thì dạng oxi hóa có tính oxi hóa càng mạnh, do đó được điện phân trước. Vậy thứ tự điện phân ở cathode lần lượt là Ag+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.

11. Tự luận
1 điểm

Cần mạ một lớp Ag lên một mặt của một chiếc đĩa tròn có bán kính 12 cm. Với độ dày lớp mạ là 0,01 mm, nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2 A trong thời gian t = 3 giờ thì có đủ để mạ theo yêu cầu trên không? Biết rằng khối lượng riêng của Ag là 10,5 g cm-3, hiệu suất điện phân là 100%.

Xem đáp án

Diện tích của mặt đĩa là S = \[\pi {r^2} = \pi {12^2} = 452,16c{m^2}\]

Thể tích của lớp mạ Ag cần là

V = S.d = 452,16.0,001 = 0,45216 cm3

Khối lượng Ag cần để mạ là

M = V.d = 0,45216.10,5 = 4,75 gam

Số mol Ag cần để mạ là

4,75: 108 = 0,044 mol

Từ phản ứng điện phân xảy ra ở điện cực: \[A{g^ + } + 1e \to Ag\]

=> Số mol electron cần cho điện phân lượng Ag trên là 0,044 mol

Theo công thức \[{n_e} = \frac{{It}}{F} = \frac{{2.3.60.60}}{{96500}} = 0,2238mol > 0,044mol\]

Vậy lượng điện cung cấp trong thời gian trên đủ để mạ điện chiếc đĩa nói trên.