15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 12: Điện phân có đáp án
15 câu hỏi
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
Br-.
I-.
F-.
Cl-.
Đáp án đúng là: C
Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
Hydrogen.
Chlorine.
Oxygen.
Hydrogen chloride.
Đáp án đúng là: A
2NaCl+2H2O→dpdd2NaOH+H2⏟cathode+Cl2⏟anode
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hóa đầu tiên xảy ra ở anode là
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
2Cl-→ Cl2 + 2e.
2Br-→ Br2 + 2e.
Na → Na+ + 1e.
Đáp án đúng là: C
Tại anode có thể xảy ra phản ứng oxi hóa: Br-, Cl-, H2O.
Do Br- dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Đáp án đúng là: B
Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa SO42- hoặc H2O. Tuy nhiên H2O dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước tạo thành O2.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
Ag++ 1e → Ag.
Cu2++ 2e → Cu.
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
2H+ + 2e → H2.
Đáp án đúng là: A
Tại cathode xảy ra các quá trình khử Ag+, Cu2+ và H2O.
Vì Ag+ dễ bị khử hơn, nên quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là:
Ag+ + 1e → Ag
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Zn.
Al.
Fe.
Mg.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Vậy Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Đáp án đúng là: D
Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
NaBr.
NaCl.
CuSO4.
CuCl2.
Đáp án đúng là: C

Dung dịch H
2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag → Ag++ 1e.
Fe → Fe2++ 2e.
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
C → C4++ 4e.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag → Ag++ 1e.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.
a) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
b) Khối lượng anode không thay đổi.
c) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
d) Khối lượng cathode tăng.
Lời giải:
a) Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa kim loại đồng: Cu → Cu2+ + 2e
b) Sai. Khối lượng anode giảm.
c) Sai. Nồng độ dung dịch CuSO4 không đổi.
d) Đúng. Vì ở cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ + 2e → Cu nên khối lượng cathode tăng.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
c) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
d) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl-.
Lời giải:
a) Đúng. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-, dung dịch môi trường base, làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước.
c) Đúng. Vì số electron trao đổi ở cả hai phản ứng đều bằng nhau, bằng 2.
d) Sai. Cl- điện phân trước.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH3)2]+với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: [Ag(NH3)2]++ 1e → Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Lời giải:
Đáp án đúng là: 49,6
Giải thích:
Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol
Điện lượng q = ne . F = 4468 C
⇒t = qI = 44681,5 = 2078s = 49,6 min
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Lời giải:
Đáp án đúng là: 10,5 A
Giải thích:
Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e
Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol
Điện lượng q = ne . F = 301563 C

Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M là?
Lời giải:
Đáp án đúng là: Ag
Giải thích:




