Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 32. Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 12 KNTT Bài 32. Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1243 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm?

Hội tụ các yếu tố thuận lợi.

Được ưu tiên đầu tư.

Có đóng góp lớn cho quốc gia.

Phạm vi lãnh thổ không thay đổi.

Xem đáp án
Chọn D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.

các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ

chiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?

Được hình thành từ lâu đời.

Phạm vi lãnh thổ có sự thay đổi.

Hội tụ các yếu tố thuận lợi để phát triển.

Được ưu tiên đầu tư.

Xem đáp án
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có thế mạnh để phát triển 

khai thác khoáng sản.

kinh tế biển.

thủy điện.

sản xuất lương thực.

Xem đáp án
Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất (năm 2021) là 

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án
Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

số dân đông, nguồn lao động đồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.

có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới.

nguồn lao động có tay nghề cao, năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

người dân có kinh nghiệm trồng lua, nuoi trồng va khai thác thủy sản.

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

số dân đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.

có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới.

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất, nhiều di sản văn hóa.

có nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ,...

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đặc điểm nổi bật của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

được thành lập sớm nhất cả nước.

chiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước.

phát triển mạnh sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản.

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP.

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện được Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhất cả nước (năm 2021)?

Đóng góp lớn nhất vào GDP cả nước.

Bao gồm nhiều tỉnh, thành phố nhất cả nước.

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong trị giá xuất khẩu của cả nước.

Cơ cấu kinh tế hiện đại.

Xem đáp án
Chọn B
11. Tự luận
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về quá trình hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? Hãy sửa lại các câu sai.

a) Tính đến năm 2021, nước ta có 4 vùng kinh tế trọng điểm.

b) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được thành lập năm 1997 và được mở rộng vào năm 2004.

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập năm 1998 và được mở rộng vào năm 2004.

d) Vùng kinh tế trọng điểm phia Nam được thành lập năm 1998 và có số lượng tỉnh, thành phố nhiều nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta tính đến năm 2021.

e) Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập sớm nhất nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Nhận định đúng: a), b), d)

- Nhận định sai: c), e)

=> Sửa câu sai:

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập năm 1997 và được mở rộng vào năm 2004.

e) Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập muộn nhất nước ta (năm 2009).

12. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về vùng kinh tế trọng điểm.

Thúc đẩy

Hội tụ

Bộ phận

Tiềm lực

Vùng kinh tế trọng điểm là một (1)………………của lãnh thổ quốc gia, (2)………....... các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có (3)…………………kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu (4)………………….sự phát triển chung của cả nước.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn:

(1) - bộ phận

(2) - hội tụ

(3) - tiềm lực

(4) - thúc đẩy

13. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về nguồn lực phát triển nổi bật của các vùng kinh tế trọng điểm.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về nguồn lực phát triển nổi bật của các vùng kinh tế trọng điểm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép:

1 - c

2-b

3-d

4-a

14. Tự luận
• 1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về thực trạng (năm 2021) và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về thực trạng (năm 2021) và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ghép:

1 - B - b

2-A-c

3-D-a

4-C-d

15. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào các bảng 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 trang 156, 158, 162, 164 SGK, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP năm 2010 và năm 2021 của một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm. Nhận xét và giải thích cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm đó.

Xem đáp án

Lời giải:

(*) Tham khảo: Biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP năm 2010 và năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Vẽ biểu đồ:

 Dựa vào các bảng 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 trang 156, 158, 162, 164 SGK, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP năm 2010 và năm 2021 của một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm. Nhận xét và giải thích cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm đó. (ảnh 1)

- Nhận xét và giải thích: Nhìn chung vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có cơ cấu GRDP giai đoạn 2010 - 2021 chuyển dịch theo hướng hiện đại, ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp, cụ thể:

+ Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng cao nhất trong cơ cấu GRDP, xu hướng giảm nhẹ từ 44,7% năm 2010 xuống 42,6% năm 2021. Do vùng tập trung sản xuất công nghiệp, là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất trong cả 4 vùng kinh tế trọng điểm

+ Tỉ trọng ngành dịch vụ đứng thứ 2 trong cơ cấu GRDP của vùng, xu hướng tăng, tăng từ 38,2% năm 2010 lên 40,8% năm 2021. Ngành dịch vụ được đẩy mạnh phát triển thể hiện ở đóng góp nhiều nhất vào trị giá xuất khẩu của cả nước với 37,1%.

+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất và xu hướng giảm, từ 6,9% năm 2010 giảm xuống chỉ còn 6,4% năm 2021.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm. Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

Xem đáp án

Lời giải:

- Nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm vì:

+ Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

+ Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cần phải đầu tư có trọng điểm để tạo "đòn bẩy" thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước.

+ Nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của nước ta tuy phong phú, đa dạng nhưng lại có sự phân hoa giữa các vùng, trong khi nguồn vốn còn hạn chế đòi hỏi phải đầu tư có trọng điểm.

+ Lựa chọn các vùng kinh tế trọng điểm để thu hút đầu tư nước ngoài.

17. Tự luận
• 1 điểm

So sánh nguồn lực phát triển của 4 vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Giống nhau: tập trung các nguồn lực, thuận lợi cho phát triển kinh tế.

- Khác nhau: về vị trí địa lí, về tự nhiên, về kinh tế - xã hội.

18. Tự luận
• 1 điểm

Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm đối với nước ta.

Xem đáp án

Lời giải:

- Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam

+ Là đầu tàu tăng trưởng kinh tế, đóng góp lớn vào GDP của cả nước.

+ Thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là FDI.

+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ.

+ Có tác dụng lan tỏa phát triển về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí đến các vùng khác.

+ Tập trung cơ sở hạ tầng hiện đại, là trung tâm giao lưu và hội nhập quốc tế.

+ Tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống người dân.