Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 - Mã đề 104
50 câu hỏi
Số phức nào dưới đây có phần ảo bằng phần ảo của số phức w = 1 – 4i?
z1 = 5 – 4i.
z4 = 1 + 4i.
z3 = 1 – 5i.
z2 = 3 + 4i.
Đáp án đúng là: A
Số phức w = 1 – 4i có phần ảo bằng −4.
Trong các số phức đã cho, số phức z1 = 5 – 4i cũng có phần ảo bằng −4.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có toạ độ là
(1; 3).
(3; 1).
(−1; −1).
(1; −1).
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số bậc ba y = f(x), ta có điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có toạ độ là (−1;−1).
Phần ảo của số phức z = (2 – i)(1 + i) bằng
−3.
1.
3.
−1.
Đáp án đúng là: B
Ta có: z = (2 – i)(1 + i) = 2 + 2i – i – i2 = 3 + i.
Vậy phần ảo của số phức z bằng 1.
Nếu ∫−12f(x)dx=2 và ∫25f(x)dx=−5 thì ∫−15f(x)dx bằng
7.
−3.
−7.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫−15f(x)dx= ∫−12f(x)dx + ∫25f(x)dx= 2 + (−5) = −3.
Cho khối chóp S.ABC có chiều cao bằng 5, đáy ABC có diện tích bằng 6. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
30.
10.
15.
11.
Đáp án đúng là: B
Thể tích khối chóp S.ABC là VS.ABC = 13.5.6 = 10.
Cho khối chóp và khối lăng trụ có diện tích đáy, chiều cao tương ứng bằng nhau và có thể tích lần lượt là V1, V2. Tỉ số V1V2 bằng
23.
32.
3.
13.
Đáp án đúng là: D
Gọi đường cao, diện tích đáy lần lượt là h, B.
Khi đó áp dụng công thức thể tích khối chóp, khối lăng trụ ta được V1 = 13.B.h và V2 = B.h.
Suy ra: V1V2 = 13.B.hB.h=13 .
Với a là số thực dương tuỳ ý, log(100a) bằng
2 – loga.
2 + loga.
1 – loga.
1 + loga.
Đáp án đúng là: B
Với a > 0, ta có
log(100a) = log100 + loga = log102 + loga = 2 + loga.
Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau?

y = x3 – 3x.
y = x2 – 2x.
y = −x3 + 3x.
y = −x2 + 2x.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng biến thiên trên, ta nhận thấy đây là hàm số bậc ba có dạng y = ax3 + bx2 + cx + d với a ≠ 0.
Mà limx→+∞ax3+bx2+cx+d=−∞ Þ a < 0.
Do đó trong các hàm số đã cho, có duy nhất hàm số y = −x3 + 3x thoả mãn.
Số nghiệm thực của phương trình 2x2+1 = 4 là
1.
2.
0.
3.
Đáp án đúng là: B
Ta có 2x2+1 = 4 Û 2x2+1 = 22
Û x2 + 1 = 2 Û x2 = 1 Û x = ±1.
Vậy có hai nghiệm thực thỏa mãn.
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là
y = 0.
x = 0.
x + y = 0.
z = 0.
Đáp án đúng là: D
Phương trình của mặt phẳng (Oxy) là z = 0.
Hàm số F(x) = cot x là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên khoảng 0; π2?
f2(x) = 1sin2x.
f1(x) = −1cos2x.
f3(x) = −1sin2x.
f4(x) = 1cos2x.
Đáp án đúng là: C
Ta có: ∫−1sin2xdx= cot x + C.
Vậy hàm số cần tìm là f3(x) = −1sin2x.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−¥; −1).
(0; 3).
(0; +¥).
(−1; 0).
Đáp án đúng là: D
Ta có đồ thị tăng trên khoảng (−1; 0) nên hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−1; 0).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−21=y−1−2=z+13. Điểm nào dưới đây thuộc d?
P(2; 1; −1).
M(1; 2; 3).
Q(2; 1; 1).
N(1; −2; 3).
Đáp án đúng là: A
• Thay toạ độ điểm P(2; 1; −1) vào phương trình đường thẳng (d) ta có:
2−21=1−1−2=−1+13 Û 01=0−2=03=0 (thoả mãn).
Do đó P ∈ d.
• Thay toạ độ điểm M(1; 2; 3) vào phương trình đường thẳng (d) ta có:
1−21=2−1−2=3+13Û−11=1−2=43 (vô lí).
Do đó M ∉ d.
• Thay toạ độ điểm Q(2; 1; 1) vào phương trình đường thẳng (d) ta có:
2−21=1−1−2=1+13 Û 01=0−2=23 (vô lí).
Do đó Q ∉ d.
• Thay toạ độ điểm N(1; −2; 3) vào phương trình đường thẳng (d) ta có:
1−21=−2−1−2=3+13 Û −11=−3−2=43 (vô lí).
Do đó N ∉ d.
Vậy điểm P(2; 1; −1) thuộc đường thẳng (d).
Trên mặt phẳng toạ độ, điểm biểu diễn số phức z = 2 + 7i có toạ độ là
(2; −7).
(−2; −7).
(7; 2)
(2; 7).
Đáp án đúng là: D
Trên mặt phẳng toạ độ, điểm biểu diễn số phức z = 2 + 7i có toạ độ là (2; 7).
Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu S(O; R). Khẳng định nào dưới đây đúng?
OM < R.
OM = R.
OM > R.
OM ≤ R.
Đáp án đúng là: C
M nằm ngoài mặt cầu S(O; R) Û OM > R.
Khẳng định nào sau đây đúng?
∫exdx= ex + C.
∫exdx= xex + C
∫exdx= −ex + 1 + C.
∫exdx= ex + 1 + C.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ∫exdx= ex + C.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u→= (1; −4; 0) và v→= (−1; −2; 1). Vectơ u→+3v→ có toạ độ là
(−2; −10; 3).
(−2; −6; 3).
(−4; −8; 4).
(−2; −10; −3).
Đáp án đúng là: A
Với u→= (1; −4; 0) và v→= (−1; −2; 1) ta có:
3v→= (−3; −6; 3).
Do đó u→+3v→ = (−2; −10; 3).
Cho cấp số nhân (un) có u1 = 3 và công bội q = 2. Số hạng tổng quát un (n ≥ 2) bằng
3.2n.
3.2n + 2.
3.2n + 1.
3.2n – 1.
Đáp án đúng là: D
Ta có un = u1.qn – 1 = 3.2n – 1.
Cho a = 35, b = 32 và c = 36. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a < b < c.
a < c < b.
c < a < b.
b < a < c.
Đáp án đúng là: D
Ta có 2 <5<6
Mà cơ số 3 > 1
Do đó 32 < 35< 36
Hay b < a < c.
Cho khối nón có diện tích đáy 3a2 và chiều cao 2a. Thể tích của khối nón đã cho là
3a3.
6a3.
2a3.
23a3.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của khối nón đã cho là:
V = 13.B.h= 13.3a2.2a= 2a3.
Nếu ∫03f(x)dx= 6 thì ∫0313f(x)+2dxbằng
6.
5.
9.
8.
Đáp án đúng là: D
Ta có ∫0313f(x)+2dx
= 13∫03f(x)dx+ ∫032dx
= 13.6 + 2x03
= 2 + 2.3
= 2 + 6 = 8.
Tập xác định của hàm số y = log2(x – 1) là
(2; +¥).
(−¥; +¥).
(−¥; 1).
(1; +¥).
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: x – 1 > 0 Û x > 1.
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là D = (1; +¥).
Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong bình bên. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

3.
4.
−1.
1.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 3.
Nghiệm của phương trình log12(2x−1)= 0 là
x = 1.
x = 34.
x = 23.
x = 12.
Đáp án đúng là: A
Có log12(2x−1)= 0 Û 2x−1>02x−1=1
Û x>12x=1 Û x = 1.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tiệm cận đứng của đồ thị đã cho là đường thẳng có phương trình:
y = −1.
y = −2.
x = −2.
x = −1.
Đáp án đúng là: C
Từ bảng biến thiên ta có limx→(−2)−f(x)= −¥ và limx→(−2)+f(x)= +¥.
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng x = −2.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4. Tâm của (S) có toạ độ là
(−2; 1; −3).
(−4; 2; −6).
(4; −2; 6).
(2; −1; 3).
Đáp án đúng là: D
Mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4 có tâm I(2; −1; 3).
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có năm chữ số đôi một khác nhau?
3125.
1.
120.
5.
Đáp án đúng là: C
Số các số tự nhiên có năm chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 là hoán vị của 5 phần tử nên có 5! = 120 (số).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là
2.
1.
3.
0.
Đáp án đúng là: C
Ta vẽ đường thẳng y = 1

Đường thẳng y = 1 cắt đồ thị hàm số tại 3 giao điểm.
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC’ và mặt phẳng (ABCD) bằng
33.
22.
32.
63.
Đáp án đúng là: A

Hình chiếu của đường thẳng AC’ lên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
Suy ra góc giữa đường thẳng AC’ và mặt phẳng (ABCD).
Do đó CA',(ABCD)^= CA,CA'^= CAC'^.
Gọi cạnh hình lập phương bằng 1, suy ra AC = 2.
Xét DCAC’ vuông tại C ta có:
AC’ = CC'2+AC2= 12+22= 3.
Vậy: sinCA',(ABCD)^ = sin CAC'^ = CC'AC'= 13 = 33.
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [30; 50]. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng
1121.
1321.
1021.
821.
Đáp án đúng là: A
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [30; 50], nên ta có số phần tử của không gian mẫu: n(Ω) = 50 – 30 + 1= 21.
Gọi A “Biến cố để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục”.
• TH1: Chữ số hàng chục là 3, có 6 cách chọn số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là {34, 35, 36, 37, 38, 39}.
• TH2: Chữ số hàng chục là 4, có 5 cách chọn số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là {45, 46, 47, 48, 49}.
Suy ra n(A) = 6 + 5 = 11.
Xác suất của biến cố A: P(A) = 1121.
Với a, b là các số thực dương tuỳ ý và a ≠ 1, log1a1b3 bằng
logab.
−3logab.
13logab.
3logab.
Đáp án đúng là: D
Ta có: log1a1b3= loga−1b−3= 3logab.
Cho hàm số f(x) = 1 + e2x. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
∫f(x)dx= x + 12ex+ C.
∫f(x)dx = x + 2e2x + C.
∫f(x)dx= x + e2x + C.
∫f(x)dx= x + 12e2x+ C.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫f(x)dx= ∫1+e2xdx= x + 12e2x+ C.
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 – 2z + 5 = 0. Khi đó z12 + z22 bằng
6.
−8i.
8i.
−6
Đáp án đúng là: D
Vì z1, z2 là hai nghiệm của phương trình z2 – 2z + 5 = 0 nên theo hệ thức Viet ta có:
z1+z2=−ba=2z1.z2=ca=5.
Ta có: z12 + z22 = (z1 + z2)2 – 2.z1.z2 = 22 – 2.5 = −6.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x + 1 với mọi x Î ℝ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−¥; −1).
(−¥; 1).
(−1; +¥).
(1; +¥).
Đáp án đúng là: A
Ta có: Hàm số nghịch biến Û f'(x) < 0
Û x + 1 < 0 Û x < −1.
Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−¥; −1).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3). Phương trình của mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng x – 2y + 2z + 3 = 0 là
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 2.
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 4.
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Đáp án đúng là: D
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng x – 2y + 2z + 3 = 0 là:
dA;mp=1−2.2+2.3+31+4+4= 2
Mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng đã cho nên mặt cầu đó có bán kính bằng khoảng cách từ A đến mặt phẳng.
Do đó R = 2.
Mặt cầu tâm có A(1; 2; 3) và bán kính R = 2 có phương trình là:
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Cho hàm số f(x) = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [−2; 5] của tham số m để phương trình f(x) = m có đúng 2 nghiệm thực phân biệt?
7.
6.
5.
1.
Đáp án đúng là: A
Ta vẽ đường thẳng y = m (có hai trường hợp) thỏa mãn f(x) = m có hai nghiệm thực phân biệt như hình vẽ dưới đây:

Do đó yêu cầu bài toán tương đương với m=−2m>−1.
Kết hợp điều kiện m ∈ [−2; 5] nên ta có: m ∈ (−1; 5] ∪ {−2}.
Mà m nguyên nên có 7 giá trị m cần tìm là −2, 0, 1, 2, 3, 4, 5.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; −2; 1) và mặt phẳng (P): 2x – 3y – z + 1 = 0. Đường thẳng đi qua M và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là
x=2+2ty=−2+3tz=1+t.
x=2+2ty=2−3tz=1−t.
x=2+2ty=−2−3tz=1−t
x=2+2ty=−3−2tz=−1+t.
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng (P): 2x – 3y – z + 1 = 0 có n→P = (2; −3; −1).
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nhận n→P làm vectơ chỉ phương là = (2; −3; −1).
Đường thẳng đi qua M(2; −2; 1) và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là:x=2+2ty=−2−3tz=1−t
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng 3 (tham khảo hình bên dưới).

Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACC’A’) bằng
3.
32.
322.
32.
Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Do ABCD là hình vuông nên BD ^ AC tại O.
Do ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên AA’ ^ (ABCD) Þ AA’ ^ BD.
Ta có: BD ^ AA’, BD ^ AC
Þ BD ^ (ACC’A’)
Þ BO ^ (ACC’A’) tại O
Þ d(B; (ACC’A’)) = BO = 12BD
Mà BD là đường chéo của hình vuông ABCD cạnh bằng 3 nên BD = 32
Vậy d(B; (ACC’A’)) = 322.
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho mỗi a có đúng hai số nguyên b thoả mãn (3b – 3)(a.2b – 16) < 0
34.
32.
31.
33.
Đáp án đúng là: D
* Cách 1:
- TH1: a = 1 Þ (3b – 3)(2b – 16) < 0.
Nếu b ≤ 1 hoặc b ≥ 4 không thoả mãn bất phương trình và b ∈ {2; 3} thoả mãn.
Vậy a = 1 thoả mãn.
- TH2: a = 2 Þ (3b – 3)(2.2b – 16) < 0
Û (3b – 3)(2b + 1 – 16) < 0
Nếu b ≤ 1 hoặc b ≥ 3 không thoả mãn bất phương trình và b = 2 thoả mãn.
Vậy a = 2 không thoả mãn.
- TH3: a = 3 Þ (3b – 3)(3.2b – 16) < 0.
Nếu b ≤ 1 hoặc b ≥ 3 không thoả mãn bất phương trình và b = 2 thoả mãn.
Vậy a = 3 không thoả mãn.
- TH4: a > 3.
Ta cần tìm a để bất phương trình (3b – 3)(a.2b – 16) < 0 có 2 nghiệm b.
• Nếu b ≥ 3 Þ (3b – 3)(a.2b – 16) ≥ 24.(3.8 – 16) > 0 không thoả mãn bất phương trình.
• Nếu b = 2 Þ (3b – 3)(a.2b – 16) ≥ 6(4.4 – 16) ≥ 0 không thoả mãn bất phương trình.
• Nếu b = 1 không thoả mãn.
• Nếu b < 1 Þ (3b – 3) < 0.
Bất phương trình tương đương a.2b – 16 > 0.
Hay a > 162b có hai nghiệm b suy ra 33 ≤ a ≤ 64.
Kết hợp lại suy ra có tất cả 33 số nguyên dương a thoả mãn.
* Cách 2:
Xét (3b – 3)(a.2b – 16) = 0.
Do a Î ℕ* nên b=1b=log216a.
• TH1: log216a > 1 Û a < 8.
Bất phương trình có đúng 2 nghiệm nguyên b
Û 3 < log216a ≤ 4 Û 1 ≤ a < 2 Þ a = 1 (thoả mãn).
• TH2: log216a < 1 Û a > 8.
Bất phương trình có đúng 2 nghiệm nguyên b
Û −2 ≤ log216a< −14 Û 32 < a ≤ 64 Þ có 32 giá trị a.
Vậy có 33 giá trị của a thoả mãn.
Cho hàm số f(x) = (a + 3)x4 – 2ax2 + 1 với a là tham số thực. Nếu max[0; 3]f(x)= f(2) thì min[0; 3]f(x) bằng
−9.
4.
1.
−8.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm f(x) = (a + 3)x4 – 2ax2 + 1
Þ f '(x) = 4(a + 3)x3 – 4ax.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x = 2 và liên tục trên đoạn [0; 3].
Þ f'(2) = 0 Û 4.(a +3).23 – 4.a.2 = 0
Û 32(a + 3) – 8a = 0 Û a = −4.
Với a = −4 ta có f(x) = −x4 + 8x2 + 1 với x Î [0; 3].
f'(x) = −4x3 + 16x.
Cho f'(x) = 0 Û x=0 thoa mãnx=2 thoa mãnx=−2 loai
Khi đó f(0) = 1, f(2) = 17, f(3) = −8.
Suy ra max[0; 3]f(x)= f(2) = 17 (thoả mãn giả thiết).
Vậy min[0; 3]f(x)= f(3) = −8.
Biết F(x) và G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ và ∫02f(x)dx= F(2) – G(0) + a (a > 0). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = F(x), y = G(x), x = 0 và x = 2. Khi S = 6 thì a bằng
4.
6.
3.
8.
Đáp án đúng là: C
F(x) và G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ nên ta có
∀x Î ℝ: F(x) = G(x) + C (với C là hằng số).
Do đó F(0) = G(0) + C (1).
Lại có ∫02f(x)dx= F(2) – F(0)
Û F(2) – G(0) + a = F(2) – F(0)
Û F(0) = G(0) – a (2).
Từ (1) và (2) suy ra C = −a.
Khi đó F(x) = G(x) – a, ∀x Î ℝ Û |F(x) – G(x)| = a, ∀x Î ℝ.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = F(x), y = G(x), x = 0 và x = 2 là
S = ∫02F(x)−G(x).dx= ∫02a.dx= 2a = 6 Þ a = 3.
Cho các số phức z1, z2, z3 thoả mãn 2|z1| = 2|z2| = |z3| = 2 và (z1 + z2)z3 = 2z1z2. Gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn của z1, z2, z3 trên mặt phẳng toạ độ. Diện tích tam giác ABC bằng
334.
38 .
338.
34.
Đáp án đúng là: A
- Từ giả thiết ta được |z1| = |z2| = 1 và |z3| = 2.
- Theo giả thiết (z1 + z2)z3 = 2z1z2
Þ |z1 + z2||z3| = 2|z1||z2|
Þ |z1 + z2|.2 = 2.1.1
Þ |z1 + z2| = 1.
- Từ đẳng thức |z1 + z2|2 + |z1 − z2|2 = 2z12+z22
Þ |z1 – z2| = 3Þ AB = 3.
- Theo giả thiết (z1 + z2)z3 = 2z1z2
Û z1z3 + z2z3 = 2z1z2
Û z1z3 + z2z3 – 2z2z3 = 2z1z2 – 2z2z3
Û z1z3 – z2z3 = 2z1z2 – 2z2z3
Û (z1 – z2)z3 = 2(z1 – z3)z2
Þ |z1 – z2||z3| = 2|z1 – z3||z2|
Þ |z1 – z3| = 3 Þ AC = 3.
- Theo giả thiết (z1 + z2)z3 = 2z1z2
Û z1z3 + z2z3 = 2z1z2
Û z1z3 – z1z2 = z1z2 – z2z3
Û (z3 – z2)z1 = (z1 – z3)z2
Û |z3 – z2|.|z1| = |z1 – z3|.|z2|
Þ |z3 – z2| = 3 Þ BC = 3.
Suy ra tam giác ABC đều cạnh 3.
Suy ra S∆ABC = 334.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh bên AA’ = 2a, góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) bằng 60°. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
89a3 .
8a3.
83a3.
24a3.
Đáp án đúng là: C

Gọi I là trung điểm của BC.
Ta có:
+ DABC là tam giác vuông cân tại A nên AI ^ BC
+ ABC.A’B’C’ là khối lăng trụ đứng nên AA’ ^ BC
Suy ra BC ^ (AA’I) Þ BC ^ A’I.
Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) bằng góc giữa A’I và AI.
Mà DAA’I vuông tại A nên ta có AIA'^ là góc nhọn.
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) bằng AIA'^= 60°
Trong tam giác vuông AA’I, ta có AI = AA'tan60°= 2a3.
ABC là tam giác vuông cân tại A nên:
BC = 2.AI = 4a3, AB = AC = BC2= 2a63.
Vậy thể tích khối lăng trụ đã cho là:
V = AA’.S∆ABC
= AA’.12AB.AC
= 12.2a.2a632= 8a33.
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 120° và chiều cao bằng 2. Gọi (S) là mặt cầu đi qua đỉnh và chứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của (S) bằng
16π3.
64π3.
64p.
48p.
Đáp án đúng là: C
Gọi hình nón đỉnh A, đường kính đáy hình nón là BC.
Gọi I là tâm mặt cầu (S).

Ta có ∆ABC cân tại A có BAC^ = 120° và AI ^ BC tại O
Nên BAI^ = 60° suy ra ∆IAB đều.
Tam giác IAB đều và OB ^ IA tại O.
Suy ra OB là đường trung tuyến của ∆IAB.
Do đó AI = 2AO
Mà OA = 2 suy ra AI = 2OA = 4.
Vậy diện tích mặt cầu (S) là: S = 4pAI2 = 64p.
Xét tất cả các số thực x, y sao cho 89−y2≥ a6x−log2a3với mọi số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x2 + y2 – 6x – 8y bằng
−21.
−6.
−25.
39.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 89−y2≥ a6x−log2a3, ∀a > 0
Û log289−y2≥ log2 a6x−log2a3, ∀a > 0
Û log223.9−y2≥ log2a6x−log2a3, ∀a > 0
Û 3(9 – y2) ≥ (6x – 3log2a).log2a, ∀a > 0
Û 3log22a – 6x.log2a + 27 – 3y2 ≥ 0, ∀a > 0
Û log22a – 2xlog2a + 9 – y2 ≥ 0, ∀a > 0
Û ∆’ = x2 + y2 – 9 ≤ 0.
Gọi M(x; y) thuộc hình tròn (C) tâm O, bán kính R = 3.

Gọi A(3; 4), ta có OA = 5 > R. Do đó A nằm ngoài hình tròn (C).
Khi đó MA2 = (x – 3)2 + (y – 4)2
Suy ra: P = x2 + y2 – 6x – 8y
= (x – 3)2 + (y – 4)2 – 25
= MA2 – 25 ≥ (OA – R)2 – 25 = (5 – 3)2 – 25 = −21.
Vậy min P = −21 khi O, M, A theo thứ tự thẳng hàng.
Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Biết rằng hàm số g(x) = ln f(x) có bảng biến thiên như sau

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f'(x) và y = g'(x) thuộc khoảng nào dưới đây?
(7; 8).
(6; 7).
(8; 9).
(10; 11).
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên của g(x) ta có ln f(x) ≥ ln 4 Û f(x) ≥ 4; ∀x Î ℝ.
Ta có g'(x) = f'(x)f(x).
Xét phương trình f'(x) = g'(x) Û f'(x) = f'(x)f(x).
Û f'(x)=0 (*)f(x)=1 (**)
Do f(x) ≥ 4; ∀x Î ℝ nên phương trình (**) vô nghiệm.
Từ đó suy ra f'(x) = 0 Û g'(x) = 0 Û x=x1x=x2x=x3.
Mặt khác f'(x) – g'(x) = f'(x).1−1f(x).
Ta có bảng xét dấu

Vậy S = ∫x1x3f'(x)−g'(x)dx=∫x1x2f'(x)−g'(x)dx−∫x2x3f'(x)−g'(x)dx
= f(x)−g(x)x2x1−f(x)−g(x)x3x2
= f(x2) – g(x2) – f(x1) + g(x1) – f(x3) + g(x3) + f(x2) – g(x2)
= 2f(x2) – f(x1) – f(x3) – 2ln f(x2) + ln f(x1) + ln f(x3)
= 2.19916−12 – 4 – 2ln19916+ ln 12 + ln 4 ≈ 7,704 Î (7; 8).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2; 1; 1). Gọi (P) là mặt phẳng chứa trục Oy sao cho khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất. Phương trình của (P) là
x + z = 0.
x – z = 0.
2x + z = 0.
2x – z = 0.
Đáp án đúng là: C

Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A trên (P) và trục Oy.
Với A(2; 1; 1) ta có hình chiếu của A lên Oy là K(0; 1; 0).
Ta có d(A, (P)) = AH ≤ AK.
Do đó khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất khi H ≡ K(0; 1; 0).
Khi đó (P) đi qua K(0; 1; 0) và có một vectơ pháp tuyến là AK→= (−2; 0; −1) = −(2; 0; 1) nên có phương trình là 2x + z = 0.
Có bao nhiêu số phức z thoả z2=2z−z¯ và z+4z¯+4i=z−4i2.
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: A
Gọi z = a + bi, a, b Î ℝ
Þ z¯ = a – bi
Þ z – z¯ = 2bi
Þ |z –z¯ | = 2b2=2b
Ta có:
• z2=2z−z¯ Û a2 + b2 = 4|b| (1).
• z+4z¯+4i=z−4i2
Û z+4z¯+4i=z−4i2
Û |a + bi + 4|.|a – bi + 4i| = |a + bi – 4i|2
Û a+42+b2.a2+b−42=a2+b−42
Û a2+b−42.a+42+b2−a2+b−42=0
+ TH1: a2+b−42=0
Û a2 + (b – 4)2 = 0
Mà a2 ≥ 0 và (b – 4)2 ≥ 0 với mọi a, b Î ℝ
Do đó a2 + (b – 4)2 = 0
Û a=0b−4=0
Û a=0b=4 thoả (1).
Vậy z = 4i.
+ TH2: a+42+b2−a2+b−42=0
⇔a+42+b2=a2+b−42
Û (a + 4)2 + b2 = a2 + (b – 4)2
Û 8a = –8b
Û a = −b.
Thay vào ta được (1):
2b2 – 4|b| = 0 Û 2|b|.(|b| – 2) = 0
Û |b| = 0 hoặc |b| = 2.
• Với |b| = 0 Û b = 0
Þ b=0a=0 Þ z = 0.
• Với |b| = 2 Û b = ±2
Þ b=2a=−2 hoặc b=−2a=2
Þ z = −2 + 2i hoặc z = 2 – 2i.
Kết luận: có 4 số phức z.
Có bao nhiêu số nguyên dương của tham số m để hàm số y = |x4 – mx2 – 64x| có đúng 3 điểm cực trị?
23.
12.
24.
11
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số g(x) = x4 – mx2 – 64x; g'(x) = 4x3 – 2mx – 64; có limx→±∞f(x)= +¥.
g(x) = 0 Û x=0x3−mx−64=0*
Với x = 0 thay vào phương trình (*) ta thấy vô lí
Þ g(x) = 0 có ít nhất 2 nghiệm phân biệt.
Do đó hàm số y = |g(x)| có đúng 3 điểm cực trị
Û hàm số y = g(x) có đúng 1 cực trị
Û g'(x) đổi dấu đúng 1 lần (**).
Nhận xét nếu x = 0 Þ g'(0) = −64 < 0
Þ g(x) không có cực trị (hay x = 0 không thoả mãn).
Nên g'(x) = 0 Û m = 2x2 − 32x.
Đặt h(x) = 2x2 − 32x.
Có h'(x) = 4x + 32x= 4x3+8x2;
Ta có h'(x) = 0 Û x = −2.
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra (**) Û m ≤ 24.
Kết hợp với điều kiện m nguyên dương suy ra m Î {1; 2; 3;…; 24}.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(1; 4; 2), bán kính bằng 2. Gọi M, N là hai điểm lần lượt thuộc hai trục Ox, Oy sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (S), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN có bán kính bằng 72. Gọi A là tiếp điểm của MN và (S), giá trị AM.AN bằng
92.
14.
62.
8.
Đáp án đúng là: C

Gọi M(a; 0; 0) Î Ox, N(0, b, 0) Î Oy.
Ta có d(I; (Oxy)) = 2 = R nên (S) tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy) tại điểm A(1; 4; 0) và MN cũng đi qua A.
Lại có AM→= (a – 1; −4; 0), AN→= (−1; b – 4; 0) và 3 điểm A, M, N thẳng hàng nên ta được:
a−1−1=−4b−4Û (a – 1)(b – 4) = 4 (1).
Tứ diện OIMN có IA ^ (OMN) và ∆OMN vuông tại O
Gọi J là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN thì J Î (IMN).
Suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆IMN.
Ta có S∆IMN = IM.IN.MN4r(với r = 72 bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆IMN).
Û 12IA.MN= IM.IN.MN4.72
Û IM.IN = 7IA
Û IM.IN = 14
Û [(a – 1)2 + 20].[(b – 4)2 + 5] = 196 (2).
Đặt m=a−1n=b−4.
Từ (1) và (2) ta có hệ mn=4 m2+20n2+5=196
Û n=4m (3)m2+2016m2+5=196 (4)
Từ (4) ta được: (m2 + 20)(16 + 5m2) = 196m2
Û 5m4 – 80m2 + 320 = 0 Û m2 = 8
Û m=22m=−22Þ n=2n=−2.
Suy ra a=1+22,b=4+2a=1−22,b=4−2.
Vậy AM.AN = 62.



