Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 - Mã đề 103
50 câu hỏi
Hàm số nào dưới đây có bảng biển thiên như sau

y = x3 − 3x.
y = −x3 + 3x.
y = x2 − 2x.
y = −x2 + 2x.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào bảng biến thiên ta nhận thấy:
∙ Đây là hàm y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0). Loại đáp án C và D.
∙ = −¥ Þ a < 0. Loại đáp án A.
Do đó hàm số thỏa mã là y = −x3 +3x .
Nếu = 6 thì dx bằng?
8.
5.
9.
6.
Đáp án đúng là: A
Ta có dx = + = . 6 + = 2 + 6 = 8 .
Phần ảo của số phức z = (2 − i)(1 + i)
3.
1.
−1.
−3.
Đáp án đúng là: B
Ta có z = (2 − i)(1 + i) = 3 + i.
Vậy phần ảo của số phức z là 1.
Khẳng định nào dưới đây đúng ?
= xex + C.
= ex+1 + C
= −ex+1 + C.
= ex + C.
Đáp án đúng là: D
Ta có = ex + C .
Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình dưới. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

1.
4.
−1.
3.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy giá trị cực tiểu bằng 3 .
a < c < b.
a < b < c.
b < a < c
c < a < b.
Đáp án đúng là: C
Ta có a = , b = 32 và c = và ⇒ hay ⇒ b < a < c.
Nếu = 2 và =−5 thì bằng
−7.
−3.
4.
7.
Đáp án đúng là: B
Ta có = + = 2 − 5 = −3
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là
1.
0.
2.
3.
Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y = 1 cắt đồ thi hàm số tại 3 điểm.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm năm chữ số đôi một khác nhau?
120.
5.
3125.
1.
Đáp án đúng là: A
Số các số tự nhiên gồm năm chữ số khác nhau lập từ các số 1, 2, 3, 4, 5 và 5! = 120 .
Cho khối nón có diện tích đáy bằng 3a2 và chiều cao 2a. Thể tích của khối nón đã cho bằng ?
3a3.
6a3.
2a3.
a3.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của khối nón đã cho bằng V = . 3a2 .2a = 2a3
Số nghiệm thực của phương trình = 4 là
1.
2.
3.
0.
Đáp án đúng là: B
= 22 Û x2 + 1 = 2 Û x2 = 1
Với a là số thực dương tùy ý, log (100a) bằng
1 − log a.
2 + log a.
2 − log a.
1 + log a.
Đáp án đúng là: B
log(100a) = log(100) + log a = 2 + log a
Cho khối chóp S.ABC có chiều cao bằng 5, đáy ABC có diện tích bằng 6. Thể tích khối chóp S.ABC bằng:
11.
10.
15.
30.
Đáp án đúng là: B
VS.ABC = .S.h = .6.5 = 10 .
Hàm số F(x) = cotx là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên khoảng
f2(x) =.
f1(x) = .
f4(x) = .
f3(x) = .
Đáp án đúng là: D
Có = −cotx + C suy ra F(x) = cot x trên khoảng là một nguyên hàm của hàm số f3(x) = .
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ
(1; −1).
(3; 1).
(1; 3).
(−1; −1).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị , điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là (−1; −1).
Số phức nào dưới đây có phần ảo bằng phần ảo của số phức w = 1 − 4i
z2 = 3 + 4i.
z1 = 5 − 4i.
z3 = 1 − 5i.
z4 = 1 + 4i.
Đáp án đúng là: B
Cả hai số phức w = 1 − 4i và z1 = 5 − 4i đều có phần áo bằng − 4 nên ta chọn B.
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và công bộ q = 2. Số hạng tổng quát un (n ≥ 2) bằng
3.2n−1.
3.2n+2.
3.2n.
3.2n+1.
Đáp án đúng là: A
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và công bội q = 2 có số hạng tổng quát un = 3.2n−1 .
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) : (x − 2)2 + (y + 1)2 +(z − 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là
(−4; 2; −6).
(4; −2; 6).
(2; −1; 3).
(−2; 1; −3).
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu (S) : (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z − 3)2 = 4 có tâm là (2; −1; 3).
Cho khối chóp và khối lăng trụ có diện tích đáy, chiều cao tương ứng bằng nhau và có thể tích lần lượt là V1, V2. Tỉ số bằng
.
3.
.
Đáp án đúng là: D
Gọi diện tích đáy và chiều cao tương ứng của khối chóp và khối lăng trụ là B và h
Ta có
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: = = . Điểm nào dưới đây thuộc d?
Q(2; 1; 1).
M(1; 2; 3).
P(2; 1; −1).
N(1; −2; 3).
Đáp án đúng là: C
Cho vậy P(2;1; −1) Î d
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là:
z = 0.
x = 0.
y = 0.
x + y = 0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là z = 0.
Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu S(O;R). Khẳng định nào dưới đây đúng ?
OM ≤ R.
OM > R.
OM = R.
OM < R.
Đáp án đúng là: B
Vì điểm M nằm ngoài mặt cầu S(O;R) nên OM > R.
(2; −7).
(2; 7).
(7; 2).
(−2; −7).
Đáp án đúng là: B
Điểm biểu diễn số phức z = 2 + 7i là điểm có tọa độ (2; 7).
Nghiệm của phương trình là:
x = .
x = 1.
x = .
x = .
Đáp án đúng là: B
= 0 Û 2x − 1 = 1Û x = 1 .
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 .
Tập xác định của hàm số y = là
(2; +¥).
(−¥; +¥).
(1; +¥).
(−¥; 1).
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi x − 1 > 0 Û x > 1.
Tập xác định của hàm số là D = (1; +¥)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình:
x = −1.
y = −1.
y = −2.
x = −2.
Đáp án đúng là: D
Ta thấy: = +¥ và= −¥.
Vậy tiệm cận đứng của hàm số đã cho là x = −2 .
Trong không gian Oxyz. Cho hai vectơ = (1; −4; 0) và = (−1; −2; 1). Vectơ + 3 có tọa độ là
(−2; −6; 3).
(−4; −8; 4).
(−2; −10; −3).
(−2; −10; 3).
Đáp án đúng là: D
Ta có : = (1; −4; 0)
3 = (−3; −6; 3)
Vậy + 3= (−2; −10; 3)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(0; 3).
(0; +¥).
(−1; 0).
(−¥; −1).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (– 1; 0) và (1; +∞).
Do đó đáp án C đúng.
Cho hàm số f(x) = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [−2; 5] của tham số m để phương trình f(x) = m có đúng 2 nghiệm thực phân biệt?
1.
6.
7.
5.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào đồ thị ta thấy:
TH1. Phương trình f(x) = m có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi m = −2:

TH2. Phương trình f(x) = m có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi m > −1:

Vậy m Î{−2; 0; 1; 2; 3; 4; 5}. Vậy có 7 giá trị m thỏa mãn.
Cho hàm số f(x) = 1 + e2x. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
= x +ex + C.
= x +2e2x + C.
= x +e2x + C.
= x +e2x + C.
Đáp án đúng là: C
Ta có = x +e2x + C.
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 − 2z + 5 = 0. Khi đó z12 + z22 bằng
6.
8i.
−8i.
−6.
Đáp án đúng là: D
Phương trình z2 − 2z + 5 = 0 có nghiệm là z1 = 1 − 2i và z2 = 1 + 2i nên ta có:
z12 + z22 = (1 + 2i)2 + (1 − 2i)2 = −6
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' ( tham khảo hình bên). Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng (ABCD) bằng

.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có AC = CC'
AC’ = = CC'
Ta có =
sin
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3). Phương trình của mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng x − 2y + 2x + 3 = 0 là
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 2.
(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 2.
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 4.
(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 4.
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng x – 2y + 2z + 3 = 0 là:
.
Mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng đã cho nên mặt cầu đó có bán kính bằng khoảng cách từ A đến mặt phẳng.
Do đó R = 2.
Mặt cầu tâm có A(1; 2; 3) và bán kính R = 2 có phương trình là:
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Với a,b là các số thực dương tùy ý và a ≠ 1, bằng
3logab.
logab.
−3logab.
logab
Đáp án đúng là: A
= − logab−3 = 3logab
Cho hình lập phương ABCD.ABCD có cạnh bằng 3 ( tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACCA) bằng

.
3
Đáp án đúng là: A
Gọi H là trung điểm của AC '
Vì ABCD.A'B'C'D'là hình lập phương nên BH(ACC'A')
Þ = BH =AC
Mà ABCD là hình vuông cạnh 3 nên AC =
Þ =
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f '(x) = x + 1 với mọi x Î R. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−1; +¥).
(1; +¥).
(−¥; −1).
(−¥; 1).
Đáp án đúng là: C
Ta có: f '(x) = 0 x + 1 = 0x = −1
Bảng xét dấu:

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−¥; −1).
Trong không gian Oxyz, cho điểm M (2; −2;1) và mặt phẳng (P) : 2x − 3y − z + 1 = 0. Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P).
Do d vuông góc với (P) nên d có một vectơ chỉ phương là = (2; −3; −1).
Vậy phương trình của đường thẳng d là: .
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [30; 50]. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng
.
.
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 21 .
Gọi A là biến cố: “chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục”.
Khi đó A = {34; 35; 36; 37; 38; 39; 45; 46; 47; 48; 49} Þ n(A) = 11 .
Vậy P(A) = = .
Biết F(x); G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên và = F(4) − G(0) + a (a > 0). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = F(x); y = G(x); x = 0; x = 4. Khi S = 8 thì a bằng
8.
4.
12.
2.
Đáp án đúng là: D
Đặt F(x) = G(x) + c
S == 2 hay = 2
= F(4) − G(0) + a
Û F(4) − F(0) = F(4) − G(0) + a
Û −G(0) − c = −G(0) + a
Û a = −c
Þ a = ±2
Mà a > 0 Þ a = 2
Cho hàm số f(x) = ax4 + 2(a + 4)x2 − 1 với a là tham số thực. Nếu = f(1) thì bằng
−17.
−16.
−1.
3.
Đáp án đúng là: A
Xét f(x) = ax4 + 2(a + 4)x2 − 1
⇒ f’(x) = 4ax3 + 4(a + 4)x
Từ giả thiết ta có f '(1) = 0
Þ 4a + 4(a + 4) = 0 a = −2 và f(x) = −2x4 + 4x2 − 1
Ta có f(0) = −1; f(1) = 1; f(2) = −17
Vậy = f(2) = −17
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thỏa mãn (4b − 1)(a.3b − 10) < 0 ?
182.
179.
180.
181.
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài aÎ, a ≥ 1 và b Î .
Trường hợp 1:
Vì có đúng hai số nguyên b thỏa mãn nên b Î {−2; −1}.
Do đó −2 > ≥ −3 270 ≥ a > 90 nên a Î{91; 92;...; 270}. Có 180 giá trị của a thỏa mãn trường hợp 1.
Trường hợp 2:
Vì có đúng hai số nguyên b thỏa mãn nên b Î{1; 2}
Do đó 3 ≥ > 2 > a ≥ nên a = 1. Có giá trị của a thỏa mãn trường hợp 2.
Vậy có 180 + 1 = 181 giá trị của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 120° và chiều cao bằng 3. Gọi (S) là mặt cầu đi qua đỉnh và chứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của S bằng
144π.
108π.
48π
96π.
Đáp án đúng là: A

Gọi H là tâm đáy, AB là đường kính của đáy hình nón và SC là đường kính của mặt cầu (S). Khi đó SH = 3 và = 60°
SA == 6 (đvdd)
SA2= SH.SC62 = 3.SC SC = 12
Bán kính của mặt cầu (S) là R = 6 nên diện tích của (S) là S = 4π.62 = 144π (đvdt).
Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Biết rằng hàm số g(x) = ln f(x) có bảng biến thiên

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g'(x) thuộc khoảng nào dưới đây?
(33; 35).
(37; 40).
(29; 32).
(24; 26).
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên hàm số g(x) = ln f(x) ta có ln f(x) ≥ ln 3, ∀x Î ℝ f(x) ≥ 3, ∀x Î ℝ.
Ta có g'(x) =
Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số y = g(x) có 3 điểm cực trị là A(x1; ln30), B(x2; ln 35), C(x3; ln 3) nên f '(x1) = f '(x2) = f '(x3) = 0 và f(x1) = 30, f(x2) = 35, f(x3) = 3.
Do y = f '(x) là hàm số bậc 3 nên phương trình f '(x) = 0 chỉ có tối đa 3 nghiệm x1, x2, x3
Xét phương trình hoành độ giao điểm của f '(x) và g '(x) ta có
f '(x) = g '(x) f '(x) =
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g'(x) là:
S =
=
+ Tính I1 = =(do f '(x) ≥ 0, ∀x Î(x1, x2))
Đặt t = f(x) dt = f '(x) dx
Đổi cận:
x = x1 Þ t = f(x1) = 30
x = x2 Þ t = f(x2) = 35
Suy ra I1 = = 35 − ln 35 − 30 + ln30 = 5 + ln.
+ Tính I2 = = (do f '(x) ≥ 0, ∀x Î(x2, x3)).
Đặt t = f(x) dt = f '(x)dx .
Đổi cận
x = x2 Þ t = f(x2) = 35
x = x3 Þ t = f(x3) = 3
Suy ra I2 =
= −(3 − ln 3 − 35 + ln 35) = 32 − ln .
Vậy S = 5 + ln+ = 37 +ln ≈ 34,39 Î (33; 35).
Xét tất cả số thực x, y sao cho với mọi số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x2 + y2 − 4x + 8y bằng
−15.
25.
−5.
−20.
Đáp án đúng là: A
Giả sử x, y thỏa với mọi số dương a
Ta có P = x2 + y2 − 4x + 8y x2 + y2 − 4x + 8y − P = 0
Suy ra điểm M(x; y) thuộc đường tròn tâm I(2; −4) và bán kính =
(5 − y2).3 ≥ (6x − 3t)t
−3t2 + 6xt − 15 + 3y2 ≤ 0 (với t = log3a)
Theo đề bài ta có đúng với mọi số thực dương a nên −3t2 + 6xt − 15 + 3y2 ≤ 0 đúng với mọi t Î ℝ
Do đó
9x2 +9y2 − 45 ≤ 0x2 + y2 ≤ 5
Suy ra tập hợp các điểm M(x; y) là hình tròn tâm O(0; 0) và bán kinh R2 =
Vậy để tồn tại cặp (x; y) thì đường tròn (I; R1) và hình tròn (O; ) phải có điểm chung
Do đó IO ≤ R1 + ≤
≤P ≥ −15
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là −15.
Cho các số phức z1, z2, z3 thỏa mãn 2= 2== 2 và (z1 + z2)z3 = 3z1z2 . Gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn của z1, z2, z3 trên mặt phẳng tọa độ. Diện tích tam giác ABC bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Không mất tính tổng quát, giả sử z3 = 2
Khi đó (z1 + z2)z3 = 3z1z2 trở thành 2(z1 + z2) = 3z1z2
Đặt = x + yi (x, y Î) = − yi
Ta có z3 = 2 và 2= 2= = 2 nên = = 1 = = 1
Suy ra
Do đó z1 = ; z2 =
Nên tọa độ các điểm là A; B; C(2; 0)
Diện tích tam giác ABC là SABC= AB.d(C; AB) =.2. . =
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 2). Gọi (P) là mặt phẳng chứa trục Ox sao cho khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất. Phương trình của (P) là:
2y − z = 0
2y + z = 0
y − z = 0
y + z = 0
Đáp án đúng là: D
Gọi hình chiếu vuông góc của điểm A(1; 2; 2) lên trục Ox là M(1; 0; 0)
Khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất nên mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là = (0; 2; 2)
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 0; 0) và vectơ pháp tuyến = (0; 2; 2) nên
0.(x − 1) + 2(y − 0) + 2(z − 0) = 0y + z = 0
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn = và = ?
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: D
= =
. = 0
Trường hợp 1.
= 0 = 2i z = −2i
Trường hợp 2.
= 0 = = 0
Đặt z = x + y.i ta có z − 2 = x − 2 + y.i và z + 2i = x + (y+2).i
Khi đó
= (x − 2)2 + y2 = x2 +(y + 2)2
x2 − 4x + 4 + y2 = x2 + y2 + 4y + 4
−4x = 4y x = −y
Lại có: = x2 + y2 = 2
2y2 = 22. = 0
y = 0 hoặc y = ±1
Do đó ta có các số z Î {0; 1 − i; −1 + i; −2i} thỏa mãn.
Vậy có 4 số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'BC' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh bên AA' = 2a, góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) bằng 30°. Thể tích của khổi lăng trụ đã cho bằng
24a3.
a3.
8a3.
a3.
Đáp án đúng là: A

Kẻ AHBC, ta có AA'(ABC) nên AA'BC
AHBC và AA'BC sụy ra BC(AA'H) A'HBC
Suy ra góc giữa (A'BC) và (ABC) là = 30°
∆A'AH vuông tại A có
tan = tan 30° = AH = = 2a
∆ABC vuông cân tại A nên BC = 2.AH = 4a
Þ SABC =AH.BC = 2a. 4a= 12a2
Vậy thể tích của khổi lăng trụ ABC. A'B'C' là: V = SABC.AA’ = 12a2.2a = 24a3.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số a để hàm số y = |x4 + ax2 – 8x| có đúng 3 điểm cực trị?
5.
6.
11.
10.
Đáp án đúng là: B
Xét g(x) = x4 + ax2 − 8x
g'(x) = 4x3 + 2ax − 8
Xét g'(x) = 04x3 +2ax − 8 = 0 −a = = 2x2 − = h(x) (do x = 0 không là nghiệm)
g(x) = 0
h’(x) = 4x + = 0x = −1
k’(x) = 2x += 0 x =

Để hàm số y = |g(x)| có đúng 3 cực trị −a ≤ 6 Û a ≥ −6
Mà a là số nguyên âm nên a Î {−6; −5; −4; −3; −2; −1}
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(9; 3; 1) bán kính bằng 3 . Gọi M, N là hai điểm lần lượt thuộc 2 trục Ox, Oz sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (S), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN có bán kính bằng . Gọi A là tiếp điểm của MN và (s), giá trị AM. AN bằng
12.
18.
28.
39.
Đáp án đúng là: A
I(9; 3 ; 1) d = 3 = R Þ (S) tiếp xúc với (Oxz)
Gọi M( a; 0; 0) Î Ox
N(0; 0; b) Î Oz
MN tiếp xúc với (S) tại A nên A là hình chiếu của I lên (Oxz)
Suy ra A(9; 0; 1)
Gọi K là trung điểm MN Þ K
Gọi H là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN Þ OH = Þ HKMN
Gọi T là trung điểm OM ÞÞ OM(KHT)
Þ OM HK Þ HK (OMN)
Mà IA(OMN) Þ HK// IA
Ta có : = (0; 3; 0)
=
cùng phương nên
H
ỌH = + c2 + = (1)
HI = OH = + += (2)
Từ (1) và (2) suy ra + c2 + =+ +
9a + b + 6c = 91 (3)
= (a − 9; 0; −1)
= (−9; 0; b − 1)
A, M, N thẳng hàng
(a − 2)(b − 1) = 9
ab − a − 9b + 9 = 9
ab − a − 9b = 0
a(b − 1) = 9b
a =
Từ (3) 9. + b + 6c = 91
+ b + 6c = 91
+ 6c = 91 6c = 91 −=
c =
Ta có a2 + 4c2 + b2 = 169
+ 4+ b2 = 169
9.81b2 + (b4 + 121b2 +8281− 22b3 + 182b2 − 2002b) + 9b2(b − 1)2 = 169 . 9 . (b − 1)2
729b2 + b4 +121b2 +8281 − 22b3 + 182b2 − 2002b + 9b4 − 18b3 +9b2 = 1521b2 − 3042b +1521
10b4 − 40b3 − 480b2 + 1040b +6760 = 0
+ Trường hợp 1: a = 9 + ; b = 1 + 3Þ= Þ AM = 2
Þ= ÞAN =
AM.AN = 2. = 12
+ Trường hợp 2: a = 9 −; b = 1 − 3Þ= Þ AM = 2
Þ= Þ AN =
AM.AN = 2. = 12



