Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 - Mã đề 103
50 câu hỏi
Hàm số nào dưới đây có bảng biển thiên như sau

y = x3 − 3x.
y = −x3 + 3x.
y = x2 − 2x.
y = −x2 + 2x.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào bảng biến thiên ta nhận thấy:
∙ Đây là hàm y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0). Loại đáp án C và D.
∙ = −¥ Þ a < 0. Loại đáp án A.
Do đó hàm số thỏa mã là y = −x3 +3x .
Nếu ∫03f(x)dx = 6 thì ∫0313f(x)+2 dx bằng?
8.
5.
9.
6.
Đáp án đúng là: A
Ta có ∫0313f(x)+2 dx = 13∫03f(x)dx+∫032dx = 13. 6 + 2x03= 2 + 6 = 8 .
Phần ảo của số phức z = (2 − i)(1 + i)
3.
1.
−1.
−3.
Đáp án đúng là: B
Ta có z = (2 − i)(1 + i) = 3 + i.
Vậy phần ảo của số phức z là 1.
Khẳng định nào dưới đây đúng ?
= xex + C.
= ex+1 + C
= −ex+1 + C.
= ex + C.
Đáp án đúng là: D
Ta có = ex + C .
Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình dưới. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

1.
4.
−1.
3.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy giá trị cực tiểu bằng 3 .
Cho a = 35, b = 32 và c = 36 mệnh đề nào dưới đây đúng
a < c < b.
a < b < c.
b < a < c
c < a < b.
Đáp án đúng là: C
Ta có a =35 , b = 32 và c =36 và4<5<63>1 ⇒ 34<35<36 hay 32<35<36⇒ b < a < c.
Nếu ∫−12f(x)dx = 2 và ∫25f(x)dx=−5 thì ∫−15f(x)dxbằng
−7.
−3.
4.
7.
Đáp án đúng là: B
Ta có ∫−15f(x)dx = ∫−12f(x)dx +∫25f(x)dx = 2 − 5 = −3
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là
1.
0.
2.
3.
Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y = 1 cắt đồ thi hàm số tại 3 điểm.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm năm chữ số đôi một khác nhau?
120.
5.
3125.
1.
Đáp án đúng là: A
Số các số tự nhiên gồm năm chữ số khác nhau lập từ các số 1, 2, 3, 4, 5 và 5! = 120 .
Cho khối nón có diện tích đáy bằng 3a2 và chiều cao 2a. Thể tích của khối nón đã cho bằng ?
3a3.
6a3.
2a3.
a3.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của khối nón đã cho bằng V = 13. 3a2 .2a = 2a3
Số nghiệm thực của phương trình 2x2+1 = 4 là
1.
2.
3.
0.
Đáp án đúng là: B
2x2+1 = 22 Û x2 + 1 = 2 Û x2 = 1⇔x=1x=−1
Với a là số thực dương tùy ý, log (100a) bằng
1 − log a.
2 + log a.
2 − log a.
1 + log a.
Đáp án đúng là: B
log(100a) = log(100) + log a = 2 + log a
Cho khối chóp S.ABC có chiều cao bằng 5, đáy ABC có diện tích bằng 6. Thể tích khối chóp S.ABC bằng:
11.
10.
15.
30.
Đáp án đúng là: B
VS.ABC =13 .S.h = 13.6.5 = 10 .
Hàm số F(x) = cotx là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên khoảng 0;π2
f2(x) =1sin2x.
f1(x) = −1cos2x.
f4(x) =1cos2x .
f3(x) =−1sin2x .
Đáp án đúng là: D
Có ∫1sin2xdx= −cotx + C suy ra F(x) = cot x trên khoảng là một nguyên hàm của hàm số f3(x) = −1sin2x.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ
(1; −1).
(3; 1).
(1; 3).
(−1; −1).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị , điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là (−1; −1).
Số phức nào dưới đây có phần ảo bằng phần ảo của số phức w = 1 − 4i
z2 = 3 + 4i.
z1 = 5 − 4i.
z3 = 1 − 5i.
z4 = 1 + 4i.
Đáp án đúng là: B
Cả hai số phức w = 1 − 4i và z1 = 5 − 4i đều có phần áo bằng − 4 nên ta chọn B.
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và công bộ q = 2. Số hạng tổng quát un (n ≥ 2) bằng
3.2n−1.
3.2n+2.
3.2n.
3.2n+1.
Đáp án đúng là: A
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và công bội q = 2 có số hạng tổng quát un = 3.2n−1 .
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) : (x − 2)2 + (y + 1)2 +(z − 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là
(−4; 2; −6).
(4; −2; 6).
(2; −1; 3).
(−2; 1; −3).
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu (S) : (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z − 3)2 = 4 có tâm là (2; −1; 3).
Cho khối chóp và khối lăng trụ có diện tích đáy, chiều cao tương ứng bằng nhau và có thể tích lần lượt là V1, V2. Tỉ số V1V2 bằng
23 .
3.
32
13 .
Đáp án đúng là: D
Gọi diện tích đáy và chiều cao tương ứng của khối chóp và khối lăng trụ là B và h
Ta có V1=13BhV2=Bh⇒V1V2=13
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−21 =y−1−2 =z+13 . Điểm nào dưới đây thuộc d?
Q(2; 1; 1).
M(1; 2; 3).
P(2; 1; −1).
N(1; −2; 3).
Đáp án đúng là: C
Cho x−2=0y−1=0z+1=0⇒x=2y=1z=−1 vậy P(2;1; −1) Î d
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là:
z = 0.
x = 0.
y = 0.
x + y = 0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là z = 0.
Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu S(O;R). Khẳng định nào dưới đây đúng ?
OM ≤ R.
OM > R.
OM = R.
OM < R.
Đáp án đúng là: B
Vì điểm M nằm ngoài mặt cầu S(O;R) nên OM > R.
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức z = 2 + 7i có tọa độ là
(2; −7).
(2; 7).
(7; 2).
(−2; −7).
Đáp án đúng là: B
Điểm biểu diễn số phức z = 2 + 7i là điểm có tọa độ (2; 7).
Nghiệm của phương trình log12(2x−1) là:
x =34 .
x = 1.
x =12 .
x = 23.
Đáp án đúng là: B
log12(2x−1)= 0 Û 2x − 1 = 1Û x = 1 .
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 .
Tập xác định của hàm số y = là
(2; +¥).
(−¥; +¥).
(1; +¥).
(−¥; 1).
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi x − 1 > 0 Û x > 1.
Tập xác định của hàm số là D = (1; +¥)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình:
x = −1.
y = −1.
y = −2.
x = −2.
Đáp án đúng là: D
Ta thấy: = +¥ và= −¥.
Vậy tiệm cận đứng của hàm số đã cho là x = −2 .
Trong không gian Oxyz. Cho hai vectơ u→ = (1; −4; 0) và v→ = (−1; −2; 1). Vectơ u→ + 3v→ có tọa độ là
(−2; −6; 3).
(−4; −8; 4).
(−2; −10; −3).
(−2; −10; 3).
Đáp án đúng là: D
Ta có : u→= (1; −4; 0)
3v→ = (−3; −6; 3)
Vậy u→ + 3v→= (−2; −10; 3)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(0; 3).
(0; +¥).
(−1; 0).
(−¥; −1).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (– 1; 0) và (1; +∞).
Do đó đáp án C đúng.
Cho hàm số f(x) = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [−2; 5] của tham số m để phương trình f(x) = m có đúng 2 nghiệm thực phân biệt?
1.
6.
7.
5.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào đồ thị ta thấy:
TH1. Phương trình f(x) = m có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi m = −2:

TH2. Phương trình f(x) = m có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi m > −1:

Vậy m Î{−2; 0; 1; 2; 3; 4; 5}. Vậy có 7 giá trị m thỏa mãn.
Cho hàm số f(x) = 1 + e2x. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
∫f(x)dx = x +ex + C.
∫f(x)dx = x +2e2x + C.
∫f(x)dx = x +e2x + C.
∫f(x)dx = x +e2x + C.
Đáp án đúng là: C
Ta có ∫1+e2xdx= x +e2x + C.
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 − 2z + 5 = 0. Khi đó z12 + z22 bằng
6.
8i.
−8i.
−6.
Đáp án đúng là: D
Phương trình z2 − 2z + 5 = 0 có nghiệm là z1 = 1 − 2i và z2 = 1 + 2i nên ta có:
z12 + z22 = (1 + 2i)2 + (1 − 2i)2 = −6
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' ( tham khảo hình bên). Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng (ABCD) bằng

33 .
63 .
32 .
22
Đáp án đúng là: A
Ta có AC = CC'2
⇒AC’ = AC2+CC'2= CC'3
Ta cóAC';(ABCD)^=(AC';AC)^ =CAC'^
sinCAC'^=CC'AC'=CC'CC'3=33
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3). Phương trình của mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng x − 2y + 2x + 3 = 0 là
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 2.
(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 2.
(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 4.
(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 4.
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng x – 2y + 2z + 3 = 0 là:
dA;mp=1−2.2+2.3+31+4+4=2.
Mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng đã cho nên mặt cầu đó có bán kính bằng khoảng cách từ A đến mặt phẳng.
Do đó R = 2.
Mặt cầu tâm có A(1; 2; 3) và bán kính R = 2 có phương trình là:
(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 4.
Với a,b là các số thực dương tùy ý và a ≠ 1, log1a1b3 bằng
3logab.
logab.
−3logab.
logab
Đáp án đúng là: A
log1a1b3= − logab−3 = 3logab
Cho hình lập phương ABCD.ABCD có cạnh bằng 3 ( tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACCA) bằng

322
32
32.
3
Đáp án đúng là: A
Gọi H là trung điểm của AC '
Vì ABCD.A'B'C'D'là hình lập phương nên BH(ACC'A')
ÞB,ACC'A' = BH =12AC
Mà ABCD là hình vuông cạnh 3 nên AC =
ÞB,ACC'A' =322
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f '(x) = x + 1 với mọi x Î R. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−1; +¥).
(1; +¥).
(−¥; −1).
(−¥; 1).
Đáp án đúng là: C
Ta có: f '(x) = 0 x + 1 = 0x = −1
Bảng xét dấu:

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−¥; −1).
Trong không gian Oxyz, cho điểm M (2; −2;1) và mặt phẳng (P) : 2x − 3y − z + 1 = 0. Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là
x=2+2ty=2−3tz=1−t .
x=2+2ty=−2−3tz=1−t .
x=2+2ty=−2+3tz=1+t .
x=2+2ty=−3−2tz=−1+t .
Đáp án đúng là: B
Gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P).
Do d vuông góc với (P) nên d có một vectơ chỉ phương là u→ = (2; −3; −1).
Vậy phương trình của đường thẳng d là:x=2+2ty=−2−3tz=1−t .
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [30; 50]. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng
1121 .
821 .
1321
1021
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 21 .
Gọi A là biến cố: “chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục”.
Khi đó A = {34; 35; 36; 37; 38; 39; 45; 46; 47; 48; 49} Þ n(A) = 11 .
Vậy P(A) =n(A)n(Ω) =1121 .
Biết F(x); G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên và = F(4) − G(0) + a (a > 0). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = F(x); y = G(x); x = 0; x = 4. Khi S = 8 thì a bằng
8.
4.
12.
2.
Đáp án đúng là: D
Đặt F(x) = G(x) + c
S =∫04F(x)−G(x)dx⇒F(x)−G(x)= 2 hay c = 2
∫04f(x)dx= F(4) − G(0) + a
Û F(4) − F(0) = F(4) − G(0) + a
Û −G(0) − c = −G(0) + a
Û a = −c
Þ a = ±2
Mà a > 0 Þ a = 2
Cho hàm số f(x) = ax4 + 2(a + 4)x2 − 1 với a là tham số thực. Nếu max[0; 2]f(x) = f(1) thì min[0; 2]f(x) bằng
−17.
−16.
−1.
3.
Đáp án đúng là: A
Xét f(x) = ax4 + 2(a + 4)x2 − 1
⇒ f’(x) = 4ax3 + 4(a + 4)x
Từ giả thiết ta có f '(1) = 0
Þ 4a + 4(a + 4) = 0 a = −2 và f(x) = −2x4 + 4x2 − 1
Ta có f(0) = −1; f(1) = 1; f(2) = −17
Vậy = f(2) = −17
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thỏa mãn (4b − 1)(a.3b − 10) < 0 ?
182.
179.
180.
181.
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài aÎ, a ≥ 1 và b Î .
Trường hợp 1:4b−1<0a3b−10>0⇔b<0b>log310a
Vì có đúng hai số nguyên b thỏa mãn nên b Î {−2; −1}.
Do đó −2 >log310a ≥ −3 270 ≥ a > 90 nên a Î{91; 92;...; 270}. Có 180 giá trị của a thỏa mãn trường hợp 1.
Trường hợp 2:4b−1>0a3b−10<0⇔b>0b<log310a
Vì có đúng hai số nguyên b thỏa mãn nên b Î{1; 2}
Do đó 3 ≥ log310a> 2⇔109 > a ≥ 1027 nên a = 1. Có giá trị của a thỏa mãn trường hợp 2.
Vậy có 180 + 1 = 181 giá trị của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 120° và chiều cao bằng 3. Gọi (S) là mặt cầu đi qua đỉnh và chứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của S bằng
144π.
108π.
48π
96π.
Đáp án đúng là: A

Gọi H là tâm đáy, AB là đường kính của đáy hình nón và SC là đường kính của mặt cầu (S). Khi đó SH = 3 và ASC^ = 60°
SA =SHcos60°= 6 (đvdd)
SA2= SH.SC⇔62 = 3.SC ⇔ SC = 12
Bán kính của mặt cầu (S) là R = 6 nên diện tích của (S) là S = 4π.62 = 144π (đvdt).
Cho hàm số bậc bốn y = f(x). Biết rằng hàm số g(x) = ln f(x) có bảng biến thiên

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g'(x) thuộc khoảng nào dưới đây?
(33; 35).
(37; 40).
(29; 32).
(24; 26).
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên hàm số g(x) = ln f(x) ta có ln f(x) ≥ ln 3, ∀x Î ℝ f(x) ≥ 3, ∀x Î ℝ.
Ta có g'(x) =f'(x)f(x)
Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số y = g(x) có 3 điểm cực trị là A(x1; ln30), B(x2; ln 35), C(x3; ln 3) nên f '(x1) = f '(x2) = f '(x3) = 0 và f(x1) = 30, f(x2) = 35, f(x3) = 3.
Do y = f '(x) là hàm số bậc 3 nên phương trình f '(x) = 0 chỉ có tối đa 3 nghiệm x1, x2, x3
Xét phương trình hoành độ giao điểm của f '(x) và g '(x) ta có
f '(x) = g '(x) ⇔ f '(x) =f'(x)f(x)
.⇔f'(x)=0f(x)=1(VN)⇔x=x1x=x2x=x3
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g'(x) là:
S =∫x1x3g'(x)−f'(x)dx=∫x1x3f'(x)f(x)−f'(x)dx=∫x1x3f'(x).1f(x)−1dx
=∫x1x2f'(x).1f(x)−1dx+∫x2x3f'(x).1f(x)−1dx
+ Tính I1 =∫x1x2f'(x).1f(x)−1dx =∫x1x2f'(x).1−1f(x)dx(do f '(x) ≥ 0, ∀x Î(x1, x2))
Đặt t = f(x) ⇒dt = f '(x) dx
Đổi cận:
x = x1 Þ t = f(x1) = 30
x = x2 Þ t = f(x2) = 35
Suy ra I1 = = 35 − ln 35 − 30 + ln30 = 5 + ln.
+ Tính I2 = = (do f '(x) ≥ 0, ∀x Î(x2, x3)).
Đặt t = f(x) dt = f '(x)dx .
Đổi cận
x = x2 Þ t = f(x2) = 35
x = x3 Þ t = f(x3) = 3
Suy ra I2 =∫30351−1tdt=t−lnt3035
= −(3 − ln 3 − 35 + ln 35) = 32 − ln67 .
Vậy S = 5 + ln+ = 37 +ln ≈ 34,39 Î (33; 35).
Xét tất cả số thực x, y sao cho 275−y2≥a6x−log3a3với mọi số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x2 + y2 − 4x + 8y bằng
−15.
25.
−5.
−20.
Đáp án đúng là: A
Giả sử x, y thỏa với mọi số dương a
Ta có P = x2 + y2 − 4x + 8y x2 + y2 − 4x + 8y − P = 0
Suy ra điểm M(x; y) thuộc đường tròn tâm I(2; −4) và bán kính 22+(−4)2+P =20+P
(5 − y2).3 ≥ (6x − 3t)t
⇔−3t2 + 6xt − 15 + 3y2 ≤ 0 (với t = log3a)
Theo đề bài ta có đúng với mọi số thực dương a nên −3t2 + 6xt − 15 + 3y2 ≤ 0 đúng với mọi t Î ℝ
Do đó −3<0(3x)2+3(−15+3y2)≤0
9x2 +9y2 − 45 ≤ 0x2 + y2 ≤ 5
Suy ra tập hợp các điểm M(x; y) là hình tròn tâm O(0; 0) và bán kinh R2 =5
Vậy để tồn tại cặp (x; y) thì đường tròn (I; R1) và hình tròn (O; ) phải có điểm chung
Do đó IO ≤ R1 +5 ⇔22+(−4)2 ≤20+P+5
⇔5≤20+P⇔P ≥ −15
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là −15.
Cho các số phức z1, z2, z3 thỏa mãn 2= 2== 2 và (z1 + z2)z3 = 3z1z2 . Gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn của z1, z2, z3 trên mặt phẳng tọa độ. Diện tích tam giác ABC bằng
578 .
5716 .
5724 .
5732 .
Đáp án đúng là: B
Không mất tính tổng quát, giả sử z3 = 2
Khi đó (z1 + z2)z3 = 3z1z2 trở thành 2(z1 + z2) = 3z1z2 ⇔1z1+1z2=32
Đặt 1z1 = x + yi (x, y Î) ⇒1z1=32−x − yi
Ta có z3 = 2 và 2z1= 2z2=z3 = 2 nên z1 =z2 = 1⇔1z1 =1z2 = 1
Suy ra x2+y2=132−x2+y2=1
⇔x=34y=74y=−74⇒32−x=34−y=−74−y=+74
Do đó z1 = 34+74i ; z2 =34−74i
Nên tọa độ các điểm là A34;74; B34;−74; C(2; 0)
Diện tích tam giác ABC là SABC= 12AB.d(C; AB) =12.2.72 .2−34 =5716
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; 2). Gọi (P) là mặt phẳng chứa trục Ox sao cho khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất. Phương trình của (P) là:
2y − z = 0
2y + z = 0
y − z = 0
y + z = 0
Đáp án đúng là: D
Gọi hình chiếu vuông góc của điểm A(1; 2; 2) lên trục Ox là M(1; 0; 0)
Khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất nên mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là MA→ = (0; 2; 2)
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 0; 0) và vectơ pháp tuyến MA→= (0; 2; 2) nên
0.(x − 1) + 2(y − 0) + 2(z − 0) = 0y + z = 0
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn z2=z−z¯ và (z−2).z¯−2i =z+2i2 ?
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: D
(z−2).z¯−2i =z+2i2 ⇔z−2z¯−2i =z+2iz¯−2i
⇔z¯−2i.z−2−z+2i = 0
Trường hợp 1.
z¯−2i= 0 ⇔z¯ = 2i ⇔ z = −2i
Trường hợp 2.
z−2−z+2i= 0⇔z−2 = z+2i = 0
Đặt z = x + y.i ta có z − 2 = x − 2 + y.i và z + 2i = x + (y+2).i
Khi đó
z−2=z+2i⇔ (x − 2)2 + y2 = x2 +(y + 2)2
⇔x2 − 4x + 4 + y2 = x2 + y2 + 4y + 4
⇔−4x = 4y x = −y
Lại có:z2 =z−z¯⇔ x2 + y2 = 2y
⇔2y2 = 2y⇔2y.y−1 = 0
⇔y = 0 hoặc y = ±1
Do đó ta có các số z Î {0; 1 − i; −1 + i; −2i} thỏa mãn.
Vậy có 4 số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'BC' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh bên AA' = 2a, góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) bằng 30°. Thể tích của khổi lăng trụ đã cho bằng
24a3.
a3.
8a3.
a3.
Đáp án đúng là: A

Kẻ AHBC, ta có AA'(ABC) nên AA'BC
AHBC và AA'BC sụy ra BC(AA'H) A'HBC
Suy ra góc giữa (A'BC) và (ABC) là A'HA^ = 30°
∆A'AH vuông tại A có
tan A'HA^= AA'AH⇒ tan 30° =2aAH⇔ AH =2atan30o = 2a
∆ABC vuông cân tại A nên BC = 2.AH = 4a3
Þ SABC =12AH.BC = 122a3. 4a3= 12a2
Vậy thể tích của khổi lăng trụ ABC. A'B'C' là: V = SABC.AA’ = 12a2.2a = 24a3.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số a để hàm số y = |x4 + ax2 – 8x| có đúng 3 điểm cực trị?
5.
6.
11.
10.
Đáp án đúng là: B
Xét g(x) = x4 + ax2 − 8x
g'(x) = 4x3 + 2ax − 8
Xét g'(x) = 04x3 +2ax − 8 = 0 ⇔−a = = 2x2 − = h(x) (do x = 0 không là nghiệm)
g(x) = 0⇔x=0x3+ax−8=0⇔−a=x3−8x=x2−8x=k(x)
h’(x) = 4x +4x2 = 0⇔x = −1
k’(x) = 2x +8x2= 0⇔ x =−43

Để hàm số y = |g(x)| có đúng 3 cực trị −a ≤ 6 Û a ≥ −6
Mà a là số nguyên âm nên a Î {−6; −5; −4; −3; −2; −1}
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(9; 3; 1) bán kính bằng 3 . Gọi M, N là hai điểm lần lượt thuộc 2 trục Ox, Oz sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (S), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN có bán kính bằng 132. Gọi A là tiếp điểm của MN và (s), giá trị AM. AN bằng
123.
18.
283.
39.
Đáp án đúng là: A
I(9; 3 ; 1) d = 3 = R Þ (S) tiếp xúc với (Oxz)
Gọi M( a; 0; 0) Î Ox⇔
N(0; 0; b) Î Oz
MN tiếp xúc với (S) tại A nên A là hình chiếu của I lên (Oxz)
Suy ra A(9; 0; 1)
Gọi K là trung điểm MN Þ Ka2;0;b2
Gọi H là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN Þ OH =132 Þ HKMN
Gọi T là trung điểm OM ÞOM⊥KTOM⊥HTÞ OM(KHT)
Þ OM HK Þ HK (OMN)
Mà IA(OMN) Þ HK// IA
Ta có :AI→ = (0; 3; 0)
KH→=xH−a2;yH−0;zH−b2
AI→cùng phương KH→nên xH=a2yH=c(c≠0)zH=b2
⇒H a2;c;b2
ỌH = 132⇒a22+ c2 +b24 = 1694 (1)
HI = OH =132⇒a2−92 +c−32 +b2−12=1694 (2)
Từ (1) và (2) suy ra a22+ c2 +b24 =a2−92+c−32 +
b2−12
⇒9a + b + 6c = 91 (3)
AM→= (a − 9; 0; −1)
AN→= (−9; 0; b − 1)
A, M, N thẳng hàng a−9−9=−1b−1
(a − 2)(b − 1) = 9
ab − a − 9b + 9 = 9
ab − a − 9b = 0
a(b − 1) = 9b
a =9bb−1
Từ (3)⇒ 9.9bb−1 + b + 6c = 91
81bb−1+ b + 6c = 91
b2+80bb−1+ 6c = 91 6c = 91 −b2+80bb−1=−b2+11b−91b−1
c =−b2+11b−916(b−1)
Ta có a2 + 4c2 + b2 = 169
⇔+ 4−b2+11b−916(b−1)2+ b2 = 169
⇔9.81b2 + (b4 + 121b2 +8281− 22b3 + 182b2 − 2002b) + 9b2(b − 1)2 = 169 . 9 . (b − 1)2
⇔729b2 + b4 +121b2 +8281 − 22b3 + 182b2 − 2002b + 9b4 − 18b3 +9b2 = 1521b2 − 3042b +1521
⇔10b4 − 40b3 − 480b2 + 1040b +6760 = 0
b=1+33⇒a=91+3333=9+3b=1−33⇒a==91−33−33=9−3
+ Trường hợp 1: a = 9 +3 ; b = 1 + 3ÞAM→=3;0;−1 Þ AM = 2
ÞAN→=−9;0;33 ÞAN =108
AM.AN = 2.108 = 123
+ Trường hợp 2: a = 9 −3; b = 1 − 33ÞAM→=−3;0;−1 Þ AM = 2
ÞAN→=−9;0;−33 Þ AN =108
AM.AN = 2. 108 = 123



