Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 - Mã đề 102
50 câu hỏi
Cho hàm số f (x) = ex + 2x. Khẳng định nào dưới đây đúng?
∫fxdx=ex+2x2+C;
∫fxdx=ex−x2+C;
∫fxdx=ex+C;
∫fxdx=ex+x2+C.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫fxdx=∫ex+2xdx=ex+x2+C.
Đạo hàm của hàm số y = x-3 là
y' = - x-4;
y' = - 3x-4;
y'=−13x−4;
y'=−12x−2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: y' = - 3x-3 - 1 = - 3x-4.
Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau?

y = -x3 + 3x;
y = x3 - 3x;
y = -x4 + 2x2;
y = x4 - 2x2.
Đáp án đúng là: B
Từ BBT ta nhận thấy hàm số có hai điểm cực trị và đồng biến trên khoảng (1; +¥). Do đó hàm số là hàm đa thức bậc ba có hệ số a > 0.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (Oyz) là
x = 0;
x + y + z = 0;
z = 0;
y = 0.
Đáp án đúng là: A
Ta có một véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng Oyz là: .
Mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0; 0).
Phương trình mặt phẳng (Oyz) là:
1(x - 0) + 0(y - 0) + 0(z - 0) = 0 hay x = 0.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−12x+4 là đường thẳng có phương trình:
y = -2;
x = -2;
x = 1;
y = 1.
Đáp án đúng là: D
Ta có limx→+∞=limx→+∞2x−12x+4=1 và limx→−∞=limx→−∞2x−12x+4=1 .
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình y = 1.
Cho hàm số y = f (x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(0; +¥);
(1; +¥);
(-1; 0);
(0; 1).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên các khoảng (-¥; -1) và (0; 1).
Cho hàm số y = f (x) có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
x = -2;
x = 1;
x = -1;
x = 2.
Đáp án đúng là: B
Từ bảng biến thiên ta suy ra: điểm cực tiểu của hàm số đã cho là x = 1.
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức z = 2 - 7i có tọa độ là
(2; 7);
(2; -7);
(-2; 7);
(-7; 2).
Đáp án đúng là: B
Điểm biểu diễn số phức z = 2 - 7i trên mặt phẳng tọa độ có tọa độ là (2; -7).
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 1 và u2 = 2. Công bội của cấp số nhân đã cho là:
12;
2;
-2;
−12.
Đáp án đúng là: B
Công bội của cấp số nhân là q=u2u1=21=2.
Cho hai số phức z1 = 2 + 3i và z2 = 1 - i. Số phức z1 + z2 bằng
3 + 4i;
1 + 4i;
5 + i;
3 + 2i.
Đáp án đúng là: D
Vì z1 = 2 + 3i và z2 = 1 - i nên z1 + z2 = (2 + 3i) + (1 - i) = 3 + 2i.
Với a là số thực dương tùy ý, 4loga bằng
- 4log a;
8log a;
2log a;
- 2log a.
Đáp án đúng là: C
Với a > 0, ta có 4loga=4loga12=4.12loga=2loga.
Cho ∫fxdx=−cosx+C . Khẳng định nào dưới đây đúng?
f (x) = - sin x;
f (x) = cos x;
f (x) = sin x;
f (x) = - cos x.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức ∫sinxdx=−cosx+C . Suy ra f (x) = sin x.
Cho hình trụ có chiều cao h = 1 và bán kính r = 2. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng
3p;
4p;
2p;
6p.
Đáp án đúng là: B
Diện tích xung quanh Sxq = 2prl = 4p.
Cho khối chóp S.ABC có chiều cao bằng 3, đáy ABC có diện tích bằng 10. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
15;
10;
2;
30.
Đáp án đúng là: B
Thể tích khối chóp S.ABC là V=13B.h=13.10.3=10.
Môđun của số phức z = 3 + 4i bằng
7;
5;
7;
25.
Đáp án đúng là: B
Ta có z=32+42=25=5.
Nghiệm của phương trình 32x + 1 = 32 - x là:
x=13;
x = 0;
x = -1;
x = 1.
Đáp án đúng là: A
Ta có
32x + 1 = 32 - x
Û 2x + 1 = 2 - x
Û 3x = 1
⇔x=13.
Cho hàm số f (x) = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Số nghiệm thực của phương trình f (x) = 1 là
4;
3;
2;
1.
Đáp án đúng là: C

Số nghiệm thực của phương trình f (x) = 1 bằng với số giao điểm của đường thẳng (d): y = 1 và đồ thị (C) của hàm số y = f (x).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy (d) và (C) cắt nhau tại hai điểm phân biệt nên phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt.
Tập nghiệm của bất phương trình log5 (x + 1) > 2 là
(24; +¥);
(9; +¥);
(25; +¥);
(31; +¥).
Đáp án đúng là: A
Đkxđ: x > -1
log5 (x + 1) > 2 Û x + 1 > 52
Û x + 1 > 25 Û x > 24
Vậy tập hợp nghiệm của bất phương trình là S = (24; +¥).
Nếu ∫02fxdx=4 thì ∫0212fx+2dx bằng
2;
6;
4;
8.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
∫0212fx+2dx=12∫02fxdx+∫022dx=2+4=6.
Tập xác định của hàm số y = log3 (x - 4) là
(-¥; 4);
(4; +¥);
(5; +¥);
(-¥; +¥).
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ: x - 4 > 0 Û x > 4.
Vậy tập xác định của hàm số y = log3 (x - 4) là (4; +¥).
Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
1;
0;
2;
3.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đố thị hàm số suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.
Số các tổ hợp chập 3 của 12 phần tử là
1728;
220;
1320;
36.
Đáp án đúng là: B
Số các tổ hợp chập 3 của 12 phần tử là
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; -3). Hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là
(1; 0; -3);
(1; 0; 0);
(1; 2; 0);
(0; 2; -3).
Đáp án đúng là: C
Do điểm A(1; 2; -3) nên hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là (1; 2; 0).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y - 2)2 + (z + 1)2 = 6. Đường kính của (S) bằng:
3;
6;
26;
12.
Đáp án đúng là: C
Ta có bán kính mặt cầu R=6.
Suy ra đường kính mặt cầu bằng 2R=26.
Cho tam giác OIM vuông tại I có OI = 3 và IM = 4. Khi quay tam giác OIM quanh cạnh góc vuông OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành hình nón có độ dài đường sinh bằng
4;
3;
5;
7.
Đáp án đúng là: C

Ta có chiều cao hình nón h OI = 3, bán kính đáy r = IM = 4 thì độ dài đường sinh là: l=OM=IM2+OI2=32+42=5.
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy là 3a2 và chiều cao 2a. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
3a3;
6a3;
2a3;
a3.
Đáp án đúng là: B
Ta có thể tích khối lăng trụ bằng V = B.h = 3a2.2a = 6a3.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=2+t y=1−2t z=−1+3t. Vec-tơ nào dưới đây là một véc-tơ chỉ phương của d?
u4→=2; 1; 1;
u1→=2; 1; −1;
u3→=1; −2; 3;
u2→=1; 2; 3.
Đáp án đúng là: C
Một véctơ chỉ phương của đường thẳng d là u3→=1; −2; 3.
Nếu ∫−15fxdx=−3 thì ∫5−1fxdx bằng
3;
4;
6;
5.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ∫5−1fxdx=−∫−15fxdx=−−3=3.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, BC = 2a và AA' = 3a (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và A'C' bằng

2a;
2a;
3a;
a
Đáp án đúng là: C

A'C' Ì (A'B'C'D'),
BD // (A'B'C'D') Þ d (BD, A'C') = d (BD, (A'B'C'D'))
= d (B, (A'B'C'D')) = BB' = 3a.
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên ℝ?
y = x4 - x2;
y = x3 + x;
y=x−1x+2;
y = x3 - x.
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = x3 + x Þ y' = 3x2 + 1 > 0 "x Î ℝ.
Do đó hàm số đồng biến trên ℝ.
Giá trị lớn nhất của hàm số f (x) = x3 - 3x2 - 9x + 10 trên đoạn [-2; 2] bằng
15;
10
-1;
-12.
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số f (x) = x3 - 3x2 - 9x + 10 trên đoạn [-2; 2]
Þ f '(x) = 3x2 - 6x - 9.
f '(x) = 0 Û 3x2 - 6x - 9 = 0 ⇔x=−1∈−2; 2x=3 ∉−2; 2
Do có: f (-2) = 8; f (-1) = 15; f (2) = -12.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số f (x) = x3 - 3x2 - 9x + 10 trên đoạn [-2; 2] bằng f (-1) và bằng 15.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(0; -3; 2) và mặt phẳng (P): 2x - y + 3z + 5 = 0. Mặt phẳng đi qua A và song song với (P) có phương trình là
2x - y + 3z + 9 = 0;
2x + y + 3z - 3 = 0;
2x + y + 3z + 3 = 0;
2x - y + 3z - 9 = 0.
Đáp án đúng là: D
Vì đường thẳng cần tìm song song với mặt phẳng (P): 2x - y + 3z + 5 = 0. Nên đường thẳng cần tìm có có VTPT n→=nP→=2; −1; 3 và đi qua A(1; 2; -1) suy ra có phương trình:
2(x - 0) - (y + 3) + 3(z - 2) = 0
Û 2x - y + 3z - 9 = 0.
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [40; 60]. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng
25;
47;
37;
35.
Đáp án đúng là: C
Từ 40 đến 60 ta có 21 số nên n (W) = 21.
Các số thỏa mãn đề bài: 45; 46; 47; 48; 49; 56; 57; 58; 59 Þ Có 9 số.
Xác suất để chọn được số thoản mãn đề bài: P=921=37.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; -1), B(3; 0; 1) và C(2; 2; -2). Đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình là
x−11=y−22=z−1−1;
x−11=y−2−2=z+13;
x−11=y−22=z+11;
x+11=y+22=z−11.
Đáp án đúng là: C
Ta có:AB→2; −2; 2; AC→1; 0; −1.
AB→; AC→=2; 4; 2=21; 2; 1
Vì đường thẳng cần tìm vuông góc với mặt phẳng (ABC) nên đường thẳng cần tìm có véctơ chỉ phương là và đi qua A(1; 2; -1). Suy ra phương trình đường thẳng cần tìm là: x−11=y−22=z+11.
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 + z + 6 = 0. Khi đó z1 + z2 + z1z2 bằng:
-5;
-7;
7;
5.
Đáp án đúng là: D
Vì phương trình z2 + z + 6 = 0 có hai nghiệm z1 và z2.
Theo định lí Vi-et, ta có: z1+z2=−1z1z2=6 .
Do đó: z1 + z2 + z1z2 = -1 + 6 = 5.
Cho hàm số fx=1−1cos22x . Khẳng định nào dưới đây đúng?
∫fxdx=x+12cos2x+C;
∫fxdx=x+tan2x+C;
∫fxdx=x+12tan2x+C;
∫fxdx=x−12tan2x+C.
Đáp án đúng là: D
∫fxdx=∫1−1cos22xdx
=∫dx−12∫d2xcos22x=x−12tan2x+C.
Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập xác định của hàm số y = log [(6 - x)(x + 2)]?
7;
8;
Vô số;
9.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định (6 - x)(x + 2) > 0
Û- x2 + 4x + 12 > 0 Û-2 < x < 6.
Mà x Î ℤ Þ x Î{-1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên thuộc tập xác định của hàm số y = log [(6 - x)(x + 2)].
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AC = 2, AB = và AA' = 1 (tham khảo hình bên).

Góc giữa hai mặt phẳng (ABC') và (ABC) bằng
90°;
60°;
30°;
45°.
Đáp án đúng là: D

Ta có AB⊥CC' CC'⊥ABCAB⊥BC ⇒AB⊥C'CB⇒AB⊥C'B
C'AB∩ABC=ABC'B⊥AB
⇒C'AB; ABC^=C'B; BC^=C'BC^
DABC vuông tại B nên BC=AC2−AB2=22−32=1.
Trong tam giác vuông C'BC, tanC'BC^=C'CBC=11=1.
Do đó C'BC^=45°. Vậy C'AB; ABC^=45°.
Cho hàm số f (x) = mx4 + 2(m - 1)x2 với m là tham số thực. Nếu min0; 2fx=f1 thì max0; 2fx bằng
2;
-1;
4;
0.
Đáp án đúng là: C
f '(x) = 4mx3 + 4(m - 1)x
Do f (x) là hàm đa thức và min0; 2fx=f1⇒f'1=0
⇔4m+4m−1=0⇒m=12
Thay m=12 vào hàm số ban đầu ta được
y=12x4+212−1x2=12x4−x2
Þ y' = 2x3 - 2x = 2x(x - 1)(x + 1)
Ta có BBT:

Vậy với m=12 , thì min0; 2fx=f1 TM.
Dựa vào BBT ta có max0; 2fx=f2=4.
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thỏa mãn (5b - 1)(a.2b - 5) < 0?
20;
21;
22;
19.
Đáp án đúng là: B
(5b - 1)(a.2b - 5) = 0 ⇔5b−1=0 a.2b−5=0⇔b=0 b=log25a
+) TH1:log25a<0a>0 ⇔a>5
Vì hàm số y = ax (a > 1) là hàm đồng biến nên
(5b - 1)(a.2b - 5) < 0
Yêu cầu của bài toán suy ra
−3≤log25a<−2⇔18≤5a<14
⇔a≤40a>20
Mà a Î ℕ* Þ a Î {21; 22; ...; 40}
+) TH2:log25a>0a>0 ⇔0<a<5
Vì hàm số y = ax (a > 1) là hàm đồng biến nên
(5b - 1)(a.2b - 5) < 0 ⇔0<b<log25a
Yêu cầu của bài toán suy ra
2≤log25a<3⇔4≤5a<8
⇔a≤54a>58
Mà a Î ℕ* Þ a = 1
Vậy có 21 số nguyên a thỏa mãn yêu cầu của bài toán.
Biết F (x) và G (x) là hai nguyên hàm của hàm số f (x) trên ℝ và ∫05fxdx=F5−G0+a, a>0. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bỡi các đườngy = F (x), y = G (x), x = 0 và x = 5. Khi S = 20 thì a bằng?
4;
15;
25;
20.
Đáp án đúng là: A
Đặt G (x)= F (x)+ C (C là hằng số).
∫05fxdx=F5−F0=F5−G0−C=F5−G0+C
Suy ra C = a.
S=∫05Fx−Gxdx=∫05adx=∫05adx=5a
Theo giả thiết 5a = 20 Û a = 4.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C'có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB =a. Gócgiữa đường thẳng BC' và mặt phẳng (ACC'A') bằng 30°. Thể tích của khối lăng trụ đã chobằng
18a3;
38a3;
322a3;
22a3.
Đáp án đúng là: D

Diện tích đáy:SABC=12AB.AC=a22
Ta có:AB⊥ACAB⊥AA'⇒AB⊥ACC'A'
⇒BC'; ACC'A'^=BC'A^=30°
Khi đó AC'=AB.cot30°=a3
⇒AA'=AC'2−A'C'2=a32−a2=a2
Vậy, thể tích khối lăng trụ đã cho là:
V=SABC.AA'=a22.a2=22.a3
.
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 120° và chiều cao bằng 1. Gọi (S) là mặt cầu đi qua đỉnh vàchứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của (S) bằng
16p;
12p;
4p;
48p.
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông SMO có
tanMSO^=OMOS⇒tan60°=OM1⇒OM=3
Kẻ đường kính SS' của mặt cầu ngoại tiếp hình nón.
Tam giác SMS' vuông tại M có MO ^SS'
Þ MO2= OS.OS' Þ32=1.OS'⇒OS'=3
Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình nón là
R=OS+OS'2=1+32=2
Diện tích (S) là S = 4pR2= 4p22 = 16p.
Xét tất cả các số thực x, y sao cho với mọi số thực dương a. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = x2 + y2 + 4x - 3y bằng
1214;
394;
24;
39.
Đáp án đúng là: C
Ta có:499−y2≥a4x−log7a2⇔log7499−y2≥log7a4x−log7a2
Û(9- y2)log7 49 ³(4x - log7 a2)log7 a
Û2(9- y2)³ 2(2x - log7a).log7 a (1)
Đặt t = log7 a, khia > 0 thì t Î ℝ, (1) trở thành t2 - 2x.t + 9 - y2 ³ 0 (2)
(1) đúng với mọi a > 0Û(2) đúng với mọi t Î ℝ
ÛD¢= x2 - 9 + y2 £ 0 Û x2 + y2 £ 9
+) Xét (4x - 3y)2 £ (16 + 9)(x2 + y2)
Þ (4x - 3y)2 £ 225 Þ 4x - 3y £ 15
+) Suy raP = x2 + y2 + 4x - 3y £ 9 + 15 = 24 đẳng thức xảy ra khi
x4=y−3 x2+y2=9⇔x=125; y=−95x=−125; y=95
Vậy GTLN của P bằng 24.
Cho các số phức z1, z2, z3 thỏa mãn |z1| = |z2| = 2|z3| = 2 và 3z1z2= 4z3(z1 + z2). Gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn của z1, z2, z3 trên mặt phẳng tọa độ. Diện tích tam giác ABC bằng
74;
374;
72;
372.
Đáp án đúng là: A

Ta có 3z1z2 = 4z3(z1 + z2)Þ |3z1z2| = |4z3(z1 + z2)|
Û |3z1z2| = |4z3(z1 -(-z2))|
Û |z1 -(-z2)| = 3
Lấy D đối xứng với B qua O, suy ra D biểu diễn (-z2).
Ta có |z1 -(-z2)| = 3 Û AD = 3
DABD có trung tuyến nên DABD vuông tại A
⇒AB=BD2−AD2=7
+)3z1z2 = 4z3(z1 + z2)Û z1(3z2 - 4z3) = 4z2z3
Þ |z1||3z2 - 4z3| = |4z2z3|
Þ |3z2 - 4z3| = 4
⇔9OB2+16OC2−24OB.OC.cos BOC^=16
⇔cosBOC^=34
Áp dụng định lí cosin cho DBOC ta có:
BC=OB2+OC2−2OB.OC.cosBOC^=4+1−4.34=2
Tương tự ta tính được AC=2
Vậy SABC=74.
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn z2=z−z¯và z+2z¯+2i=z−2i2?
4;
2;
3;
1.
Đáp án đúng là: A
Gọi z = a + bi với a; bÎ ℝ
Ta có:z2=z−z¯⇔a2+b2=2b *
Mặt khác z+2z¯+2i=z−2i2 (**)
Vì z¯+2i¯=z−2i nên z¯+2i=z−2i
Nên từ (**) ⇔z−2i=0⇒z=2iz+2=z−2i
Với |z - 2i|= 0 Þz =2i (thoả mãn (*))
Với |z + 2| = |z - 2i|Þ (a + 2)2 + b2 = a2 + (b - 2)2
.Û a = -b thay vào (*) ta được:
b2 + b2 = 2|b| Û b2 = |b| ⇔b=0 b=1 b=−1⇔a=0 a=−1a=1 ⇔z=0 z=−1+iz=1−i
Vậy có tất cả 4 số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;1; -1). Gọi (P) là mặt phẳng chứa trục Oy sao chokhoảng cách từ A đến (P) là lớn nhất. Phương trình của (P) là:
2x - z = 0;
2x + z = 0;
x - z = 0;
x + z = 0.
Đáp án đúng là: A

Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (P), A' là hình chiếu vuông góccủa điểm A lên trục Oy suy ra A(0;1;0). Khi đó khoảng cách từ A đến (P) là đoạn thẳngAH £AA'. Độ dài đoạn thẳng AH dài nhất khi H và A' trùng nhau. Khi đó mặt phẳng (P) nhận A'A→=2; 0; −1 làm véc tơ pháp tuyến. Suy ra phương trình mặt phẳng (P) đi quaA'(0;1;0) có VTPT: A'A→=2; 0; −1là:
2(x - 0) + 0(y - 1) + (-1)(z - 0) = 0
Û 2x - z = 0.
Cho hàm sốbậc bốn y = f (x). Biết rằng hàm số g (x) = ln f (x) có bảng biến thiên như sau:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g '(x) thuộc khoảng nào dưới đây?
(38; 39);
(25; 26);
(28; 29);
(35; 36).
Đáp án đúng là: D
+ Ta có:g'x=f'xfx
+ Từ bảng biến thiên ta thấy g (x) > 0, "x Î ℝ suy ra f (x) = eg (x) > 1, "x Î ℝ
+ Phương trìnhf '(x) = g '(x)Ûg '(x)f (x)= g '(x)
Û g '(x)[f (x)- 1] = 0 Û g '(x) = 0 ⇔x=x1x=x2x=x3
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f '(x) và y = g '(x)là
S=∫x1x3f'x−g'xdx=∫x1x2f'x−f'xfxdx+∫x2x3f'x−f'xfxdx
=∫0421−1tdtt=fx+∫42371−1tdt≈35,438∈35; 36
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(4; 1; 2) bán kính bằng 2. Gọi M , N là hai điểm lần lượt thuộc hai trục Ox, Oy sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (S), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN có bán kính bằng 72 . Gọi A là tiếp điểm của MN và (S), giá trị AM.AN bằng
62;
14;
8;
92.
Đáp án đúng là: A
Ta có: d (I, (OMN)) = 2 nên mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy) tại điểm A(4; 1; 0), đồng thời đường thẳng MN tiếp xúc với (S) cũng tại điểm A(4; 1; 0) do MN Ì (Oxy)
Gọi M(m; 0; 0) và N(0; n; 0), m, n > 0
Do A Î MN nên AM→=kAN→⇒m−4=−4k−1=kn−1
Þ (m - 4)(n - 1) = 4 ⇔m=4nn−1, n−1≠0
Phương trình mặt phẳng trung trực đoạn OI:
4x+y+2z−212=0
Phương trình mặt phẳng trung trực đoạn OM: x=m2.
Phương trình mặt phẳng trung trực đoạn ON:y=n2.
Do đó tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN là Jm2; n2; −n2+6n−214n−4
Theo giả thuyết cầu ngoại tiếp tứ diện OIMN có bán kính bằng 72 nên OJ=72
⇔OJ2=494
⇔4n2n−12+n24+n2−6n+21216n−12=494
Û n4 - 4n3 - 10n2 + 28n + 49 = 0
⇔n=1±22
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y = |x4 + 2ax2 + 8x| có đúng ba điểm cực trị
2;
6;
5;
3.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số y = x4 + 2ax2 + 8x trên ℝ.
Ta có: f '(x) = 4x3 + 4ax + 8 (*)
f '(x) = 0 Û 4x3 + 4ax + 8 = 0 ⇔a=−x2−2x (Do x = 0 không thỏa mãn nên x ¹ 0)
Xét hàm số: gx=−x2−2x trên ℝ \ {0}
g'x=−2x+2x2.
f'x=0⇔−2x+2x2=0⇔x=1.
Bảng biến thiên của hàm số g (x):
Dễ thấy phương trình f (x) = 0 có ít nhất hai nghiệm phân biệt, trong đó có ít nhất một nghiệm đơn x = 0 nên yêu cầu bài toán
Û Hàm số f (x) có đúng một điểm cực trị
Û Phương trình a = g (x) có một nghiệm đơn duy nhất Û a ³-3.
Do a nguyên âm nên a Î {-3; -2; -1}.
Vậy có 3 giá trị nguyên âm của tham số a thỏa mãn yêu cầu bài toán



