Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 204
40 câu hỏi
Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
Polibuta-1,3-dien.
Poliacrilonitrin.
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Đáp án đúng là: B
Poliacrilonitrin có công thức là [-CH2CH(CN)-]n.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2?
Fe(OH)3.
FeCl3.
Fe2O3.
FeO.
Đáp án đúng là: D
Chất phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2 ⇒ Đây là chất khử.
⇒ Chỉ có FeO thỏa mãn.
Phương trình hóa học:
2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
H2SO4.
KOH.
NaCl.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch axit H2SO4 sẽ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?
Mg.
Fe.
Zn.
Ag.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Ag có tính khử yếu hơn Cu nên Ag không phản ứng với dung dịch CuSO4
Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Đáp án đúng là: B
Fructozơ là đồng phân của glucozơ.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Au.
Ag.
Cr.
Al.
Đáp án đúng là: C
Cr là kim loại có độ cứng lớn nhất.
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2 và muối nào sau đây?
FeSO4.
FeS.
FeS2.
Fe2(SO4)3.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Kim loại Al tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl3?
HCl.
NaCl.
NaOH.
NaNO3.
Đáp án đúng là: A
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
CaCl2.
Na2CO3.
NaCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: B
Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca2+, Mg2+, .
→ Na2CO3 có khả năng làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Ca2++CO32−→CaCO3↓Mg2++CO32−→MgCO3↓
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: A
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là 1 (ns1).
Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là
OHC-CHO.
CH3-CHO.
HCHO.
CH2=CH-CHO.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là HCHO.
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein.
Metyl axetat.
Xenlulozơ.
Glixerol.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
⇒ Triolein là chất béo.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?
Ni.
Zn.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Cu không phản ứng được với HCl trong dung dịch vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Ag.
Cu.
Ca.
Na.
Đáp án đúng là: C
Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) là Ca
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2?
AlCl3.
Al.
Al2O3.
Al(OH)3.
Đáp án đúng là: B
2Al + 2NaOH +2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn?
Ag.
Na.
Cu.
Au.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Na có tính khử mạnh hơn kim loại Zn vì Na đứng trước Zn trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là
4
3
1
2
Đáp án đúng là: D
Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là 2.
Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là
CH4.
CO2.
C2H4.
C2H2.
Đáp án đúng là: A
Công thức của metan là CH4.
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOC3H7.
Đáp án đúng là: C
Thủy phân este trong dung dịch NaOH thu được natri fomat
⇒ Este tạo bởi axit fomic.
⇒ Este thỏa mãn là HCOOC2H5.
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimetylamin.
etylamin.
metylamin.
đimetylamin.
Đáp án đúng là: C
Tên gọi của CH3NH2 là metylamin.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Đáp án đúng là: C
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Cho 180 gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
2,40.
1,08.
1,20.
2,16.
Đáp án đúng là: D
Ta có: nglucozo=180.1%180=0,01 mol
⇒ nAg=2nglucozo=0,02 mol
⇒ mAg = 0,02.108 = 2,16 gam
Thuỷ phân hoàn toàn m gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là
6,0.
7,4.
8,2.
8,8.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COONa=8,282=0,1 mol
⇒ neste=nCH3COONa=0,1 mol
⇒ meste = 0,1.74 = 7,4 gam
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch HNO3 (đặc, nóng), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?
FeCl2.
Fe(NO3)3.
FeCl3.
Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Fe, FeO khi phản ứng với HNO3 đặc nóng sẽ bị oxi hóa đến mức số oxi hóa cao nhất.
⇒ Dung dịch muối thu được sau phản ứng là Fe(NO3)3.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
2
5
4
3
Đáp án đúng là: A
Este có cùng công thức phân tử C3H6O2 có độ bất bão hòa bằng 1.
⇒ Este no, đơn chức, mạch hở.
⇒ Các CTCT thỏa mãn là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là
6,4.
9,6.
12,8.
19,2.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
Fe + CuSO4 → Cu↓ + FeSO4
Ta có: nFe=11,256=0,2 mol
⇒ nCu = nFe = 0,2 mol
⇒ mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,3.
19,1.
16,9.
18,5.
Đáp án đúng là: B
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + 2NaOH → NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa + 2H2O
⇒ nmuối = 0,1 mol
⇒ mmuối = 0,1.191 = 19,1 gam
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: A
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
⇒ Thí nghiệm A không sinh ra đơn chất.
Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là
0,672.
0,784.
0,896.
1,120.
Đáp án đúng là: C
Gọi số mol của Al và Zn trong 1,19 gam hỗn hợp lần lượt là a, b (mol)
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Theo bài ta có hệ:
27a+65b=1,19a2.342+b.161=5,03⇒a=0,02b=0,01(mol)
Bảo toàn electron ta có: nH2=3nAl+2nZn2=0,04 mol
⇒ VH2=0,04.22,4=0,896lít
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?
Fructozơ và tinh bột.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Glucozơ và saccarozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Đáp án đúng là: B
Đisaccarit và polisaccarit có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.
⇒ Đáp án thỏa mãn: Saccarozơ và xenlulozơ.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
(b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.
(d) Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
(e) Cho dung dịch NH4H2PO4 vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
4
3
2
1
Đáp án đúng là: A
(a) 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O
(b) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
(c) HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
(d) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
(e) NH4H2PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + NH3↑ + 3H2O
Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeS2. Nung 26,6 gam E trong bình kín chứa 0,3 mol O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,2 mol khí SO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 2,24 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 135,475 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,84%.
3,54%.
3,12%.
2,18%.
Đáp án đúng là: B
Quy đổi hỗn hợp X thành: Fe : (x+y) mol O : b mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
mX=mE +mO2−mSO2= 26,6 + 0,3.32 – 0,2.64 = 23,4 gam
Ta có, dung dịch Y chứa 2 muối FeCl2 (x mol) và FeCl3 (y mol).
⇒ mmuối Y = mFe + mCl.
nH2=0,1mol
Cl- + AgNO3 → AgCl↓ +
⇒ nAgCl = 2x + 3y (mol)
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
⇒ nAg = x (mol)
Ta có hệ:
56(x+y)+16b=23,4143,5(2x+3y)+108x=135,475BTe: 2x+3y=2b+0,1.2⇒x=0,125y=0,2b=0,325
Bảo toàn nguyên tố Cl, ta có: nHCl = 2x + 3y = 0,85 mol
⇒ mdd HCl ban đầu = 0,85.36,50,073=425 gam
⇒ mdd sau phản ứng = 23,4 + 425 – 0,1.2 = 448,2
⇒ C%FeCl2=0,125.127448,2.100=3,54%
Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 2,5 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,35 mol khí H2.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,5 mol Br2 tham gia phản ứng cộng.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol E cần vừa đủ 2,95 mol khí O2 thu được CO2 và H2O. Biết có 12% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
6,85%.
8,58%.
10,24%.
8,79%.
Đáp án đúng là: C
Ta có: nX pư = (2,5 + 1) – 2,5 = 1 mol = nnước.
Thí nghiệm 1. Dễ thấy X là axit đơn chức, Y là ancol 3 chức.
Thí nghiệm 2.nBr2=0,5mol = npi = nX5
⇒ X chứa một nối đôi C = C.
Thí nghiệm 3. Đốt E cũng như đốt X, Y ban đầu
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành ⇒ C2H3COOH:0,5C3H5(OH)3:0,2CH2:x→BT ex=0,5
⇒ X: C3H5COOH.
Do Z chỉ chứa nhóm chức este nên công thức của Z là: (C3H5COO)3C3H5
⇒nZ(E)=12%.2,53=0,1 mol⇒%Z=0,1.2962,5.86+1.92−1.18.100=10,24%
Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:
Thí nghiệm 1 | Thí nghiệm 2 | Thí nghiệm 3 | |
Thời gian điện phân (giây) | t | 2t | 3t |
Lượng khi sinh ra từ bình điện phân (mol) | 0,24 | 0,66 | 1,05 |
Khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (gam) | 6,12 | 0 | 6,12 |
Biết: tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) bằng
1,84.
1,56.
1,82.
1,60.
Đáp án đúng là: B
Dễ thấy tại t và 2t (giây) ion Cl- chưa bị điện phân hết.
Tại t (giây) anot: nCl2=0,24 mol ⇒ ne = 0,48 mol
Tại 2t (giây) Anot:Cl2:0,48 molCatotH2:0,66−0,48=0,18=yCu:0,48.2−0,18.22=0,3=x
Tại 3t (giây) AnotCl2:0,5zO2:tCatotCu:0,3H2:0,48.3−0,3.22=0,42
⇒ Ta có hệ phương trình:
0,5z+t=1,05−0,420,5z.2+4t=0,48.3⇒z=1,08t=0,09(mol)
⇒ x + y + z = 1,56
Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E và F đều là các este đa chức.
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.
(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
4
2
5
3
Đáp án đúng là: B
Từ sơ đồ phản ứng: X là muối Na của axit, Y là ancol
Mà Y không có nhóm – CH3 nên Y là ancol C2.
Lại có E có CTPT là C3H6O3 nên este tạo bởi axit đơn chức HCOOH.
⇒ CTCT E là: HCOOCH2CH2OH.
⇒ CTCT F là: (HCOO)2C2H4.
⇒ X là HCOONa, Y là C2H4(OH)2, Z là HCOOH.
⇒ Phát biểu đúng là (c) và (d).
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho đá vôi vào dung dịch axit axetic sẽ có khí bay ra.
(b) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ.
(c) Để loại bỏ anilin dính trong ống nghiệm có thể dùng dung dịch HCl.
(d) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
(e) Trùng hợp axit terephtalic với etylen glicol thu được poli(etylen terephtalat).
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Đáp án đúng là: A
(b) sai. Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.
(e) sai. Trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol thu được poli(etylen terephtalat).
Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H2 là 12,5. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,11 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là
0,03
0,02
0,04
0,05
Đáp án đúng là: A
Ta có: M¯=12,5.2=25 ⇒ Hỗn hợp x chắc chắn chứa CH4.
Quy đổi hỗn hợp về dạng CxH4.
⇒ 12x + 4 = 25 ⇒ x = 1,75
⇒ nCO2=1,75anH2O=2a(mol)
⇒ 0,11.2 = 1,75a.2 + 2a
⇒ a = 0,04 mol
⇒ nCO2−nH2O=(k−1)nE
⇒ 1,75.0,04 – 2.0,04 = (k – 1).0,04
⇒ k = 0,75
⇒ nBr2=npi=0,75.0,04=0,03 mol
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X + Ba(OH)2 → Y + Z
(2) X + T → MgCl2 + Z
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Y + T
Các chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
MgSO4, NaCl.
MgSO4, BaCl2.
MgSO4, HCl.
MgO, HCl.
Đáp án đúng là: B
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2
⇒ Y: Mg(OH)2↓, T: BaCl2 thỏa mãn.
⇒ X: MgSO4.
Dẫn 0,2 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,31 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X qua dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và x mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2. Giá trị của m là
11,82.
17,73.
9,85.
5,91.
Đáp án đúng là: A
nC = 0,31 – 0,2 = 0,11 mol
⇒ nCO + nH2 = 0,11.2 = 0,22
⇒ nCO2=0,31−0,22=0,09 mol
Dung dịch Y chứa (Na2CO3 a mol và NaOH b mol);
⇒ 2a+b=0,152a+b0,05=a0,01⇒a=0,03b=0,09
⇒ x = 0,09 – 0,03 = 0,06 mol
⇒ m↓=0,06.197=11,82 gam
Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của y là
0,32.
0,34.
0,37.
0,28.
Đáp án đúng là: C
Các muối đều chứa 18C ⇒ Đặt CTPT chất béo: C57HxO6
Trong đó: nchất béo = nglixerol = 10,1292=0,11 mol
Đặt công thức tổng quát của axit béo là: C18HyO2: a mol.
%mO=16.(0,11.6+2a)103,3+10,12+18a−40(0,11.3+a).100=10,88
⇒ a = 0,01 mol
nmuối = 3nchất béo + naxit béo tự do = 3.0,11 + 0,01 = 0,34 mol.
Giả sử hiđro hóa hoàn toàn muối, muối thu được chỉ có: C17H35COONa: 0,34 mol có khối lượng 0,34.306 = 104,04 gam.
Khối lượng H2 cần dùng để phản ứng với X:
104,04 – 103,3 = 0,74 gam.
Vậy nH2=0,37 mol
Số mol H2 này cũng bằng số mol Br2 tối đa (y) phản ứng với m gam X.




