Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 204
Đề thi

Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 204

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT73 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?

Polibuta-1,3-dien.

Poliacrilonitrin.

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Poliacrilonitrin có công thức là [-CH2CH(CN)-]n.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2?

Fe(OH)3.

FeCl3.

Fe2O3.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2 Đây là chất khử.

Chỉ có FeO thỏa mãn.

Phương trình hóa học:

2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

H2SO4.

KOH.

NaCl.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dung dịch axit H2SO4 sẽ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?

Mg.

Fe.

Zn.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Ag có tính khử yếu hơn Cu nên Ag không phản ứng với dung dịch CuSO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

Tinh bột.

Fructozơ.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

Au.

Ag.

Cr.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cr là kim loại có độ cứng lớn nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2 và muối nào sau đây?

FeSO4.

FeS.

FeS2.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl3?

HCl.

NaCl.

NaOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

CaCl2.

Na2CO3.

NaCl.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca2+, Mg2+, .

→ Na2CO3 có khả năng làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

Ca2++CO32−→CaCO3↓Mg2++CO32−→MgCO3↓

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là 1 (ns1).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là

OHC-CHO.

CH3-CHO.

HCHO.

CH2=CH-CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là HCHO.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Triolein.

Metyl axetat.

Xenlulozơ.

Glixerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.

⇒ Triolein là chất béo.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?

Ni.

Zn.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Cu không phản ứng được với HCl trong dung dịch vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Ag.

Cu.

Ca.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) là Ca

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2?

AlCl3.

Al.

Al2O3.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2Al + 2NaOH +2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn?

Ag.

Na.

Cu.

Au.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại Na có tính khử mạnh hơn kim loại Zn vì Na đứng trước Zn trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là 2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là

CH4.

CO2.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của metan là CH4.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOC3H7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thủy phân este trong dung dịch NaOH thu được natri fomat

Este tạo bởi axit fomic.

Este thỏa mãn là HCOOC2H5.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là

trimetylamin.

etylamin.

metylamin.

đimetylamin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên gọi của CH3NH2 là metylamin.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.

Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.

Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 180 gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

2,40.

1,08.

1,20.

2,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: nglucozo=180.1%180=0,01 mol

⇒ nAg=2nglucozo=0,02 mol

mAg = 0,02.108 = 2,16 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là

6,0.

7,4.

8,2.

8,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học:

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

nCH3COONa=8,282=0,1 mol

⇒ neste=nCH3COONa=0,1 mol

meste = 0,1.74 = 7,4 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch HNO3 (đặc, nóng), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?

FeCl2.

Fe(NO3)3.

FeCl3.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fe, FeO khi phản ứng với HNO3 đặc nóng sẽ bị oxi hóa đến mức số oxi hóa cao nhất.

Dung dịch muối thu được sau phản ứng là Fe(NO3)3.

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O

FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Este có cùng công thức phân tử C3H6O2 có độ bất bão hòa bằng 1.

Este no, đơn chức, mạch hở.

Các CTCT thỏa mãn là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là

6,4.

9,6.

12,8.

19,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

Fe + CuSO4 → Cu↓ + FeSO4

Ta có: nFe=11,256=0,2 mol

nCu = nFe = 0,2 mol

mCu = 0,2.64 = 12,8 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

22,3.

19,1.

16,9.

18,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + 2NaOH NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa + 2H2O

nmuối = 0,1 mol

mmuối = 0,1.191 = 19,1 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?

Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.

Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Thí nghiệm A không sinh ra đơn chất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là

0,672.

0,784.

0,896.

1,120.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số mol của Al và Zn trong 1,19 gam hỗn hợp lần lượt là a, b (mol)

Phương trình hóa học:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Theo bài ta có hệ:

27a+65b=1,19a2.342+b.161=5,03⇒a=0,02b=0,01(mol)

Bảo toàn electron ta có: nH2=3nAl+2nZn2=0,04 mol

VH2=0,04.22,4=0,896lít

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?

Fructozơ và tinh bột.

Saccarozơ và xenlulozơ.

Glucozơ và saccarozơ.

Glucozơ và fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đisaccarit và polisaccarit có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.

⇒ Đáp án thỏa mãn: Saccarozơ và xenlulozơ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

    (b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.

    (d) Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

    (e) Cho dung dịch NH4H2PO4 vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O

(b) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

(c) HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O

(d) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

(e) NH4H2PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + NH3↑ + 3H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeS2. Nung 26,6 gam E trong bình kín chứa 0,3 mol O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,2 mol khí SO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 2,24 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 135,475 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,84%.

3,54%.

3,12%.

2,18%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy đổi hỗn hợp X thành: Fe  : (x+y) mol O   : b mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

mX=mE +mO2−mSO2= 26,6 + 0,3.32 – 0,2.64 = 23,4 gam

Ta có, dung dịch Y chứa 2 muối FeCl2 (x mol) và FeCl3 (y mol).

mmuối Y = mFe + mCl.

 nH2=0,1mol

Cl- + AgNO3 → AgCl↓ +

nAgCl = 2x + 3y (mol)

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓

nAg = x (mol)

Ta có hệ:

56(x+y)+16b=23,4143,5(2x+3y)+108x=135,475BTe: 2x+3y=2b+0,1.2⇒x=0,125y=0,2b=0,325

Bảo toàn nguyên tố Cl, ta có: nHCl = 2x + 3y = 0,85 mol

mdd HCl ban đầu = 0,85.36,50,073=425 gam

mdd sau phản ứng = 23,4 + 425 – 0,1.2 = 448,2

⇒ C%FeCl2=0,125.127448,2.100=3,54%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 2,5 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,35 mol khí H2.

Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,5 mol Br2 tham gia phản ứng cộng.

Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol E cần vừa đủ 2,95 mol khí O2 thu được CO2 và H2O. Biết có 12% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

6,85%.

8,58%.

10,24%.

8,79%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nX pư = (2,5 + 1) – 2,5 = 1 mol = nnước.

Thí nghiệm 1. Dễ thấy X là axit đơn chức, Y là ancol 3 chức.

Thí nghiệm 2.nBr2=0,5mol = npi = nX5

X chứa một nối đôi C = C.

Thí nghiệm 3. Đốt E cũng như đốt X, Y ban đầu

Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành ⇒ C2H3COOH:0,5C3H5(OH)3:0,2CH2:x→BT ex=0,5

X: C3H5COOH.

Do Z chỉ chứa nhóm chức este nên công thức của Z là: (C3H5COO)3C3H5

⇒nZ(E)=12%.2,53=0,1 mol⇒%Z=0,1.2962,5.86+1.92−1.18.100=10,24%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:

 

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

3t

Lượng khi sinh ra từ bình điện phân (mol)

0,24

0,66

1,05

Khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (gam)

6,12

0

6,12

Biết: tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) bằng

1,84.

1,56.

1,82.

1,60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dễ thấy tại t và 2t (giây) ion Cl- chưa bị điện phân hết.

Tại t (giây) anot: nCl2=0,24 mol  ne = 0,48 mol

Tại 2t (giây) Anot:Cl2:0,48 molCatotH2:0,66−0,48=0,18=yCu:0,48.2−0,18.22=0,3=x

Tại 3t (giây) AnotCl2:0,5zO2:tCatotCu:0,3H2:0,48.3−0,3.22=0,42

Ta có hệ phương trình:

0,5z+t=1,05−0,420,5z.2+4t=0,48.3⇒z=1,08t=0,09(mol)

x + y + z = 1,56

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:

                                      (1) E + NaOH → X + Y

                                      (2) F + NaOH → X + Y

                                      (3) X + HCl → Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất E và F đều là các este đa chức.

    (b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.

    (c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.

    (e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H2.

Số phát biểu đúng là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ sơ đồ phản ứng: X là muối Na của axit, Y là ancol

Mà Y không có nhóm – CH3 nên Y là ancol C2.

Lại có E có CTPT là C3H6O3 nên este tạo bởi axit đơn chức HCOOH.

CTCT E là: HCOOCH2CH2OH.

CTCT F là: (HCOO)2C2H4.

X là HCOONa, Y là C2H4(OH)2, Z là HCOOH.

Phát biểu đúng là (c) và (d).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Cho đá vôi vào dung dịch axit axetic sẽ có khí bay ra.

    (b) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ.

    (c) Để loại bỏ anilin dính trong ống nghiệm có thể dùng dung dịch HCl.

    (d) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.

    (e) Trùng hợp axit terephtalic với etylen glicol thu được poli(etylen terephtalat).

Số phát biểu đúng là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(b) sai. Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.

(e) sai. Trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol thu được poli(etylen terephtalat).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H2 là 12,5. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,11 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

0,03

0,02

0,04

0,05

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: M¯=12,5.2=25  Hỗn hợp x chắc chắn chứa CH4.

Quy đổi hỗn hợp về dạng CxH4.

12x + 4 = 25 x = 1,75

⇒ nCO2=1,75anH2O=2a(mol)

0,11.2 = 1,75a.2 + 2a

a = 0,04 mol

⇒ nCO2−nH2O=(k−1)nE

1,75.0,04 – 2.0,04 = (k – 1).0,04

k = 0,75

⇒ nBr2=npi=0,75.0,04=0,03 mol

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X + Ba(OH)2 → Y + Z

(2) X + T → MgCl2 + Z

(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Y + T

Các chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

MgSO4, NaCl.

MgSO4, BaCl2.

MgSO4, HCl.

MgO, HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2

Y: Mg(OH)2↓, T: BaCl2 thỏa mãn.

X: MgSO4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,2 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,31 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X qua dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và x mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2. Giá trị của m là

11,82.

17,73.

9,85.

5,91.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nC = 0,31 – 0,2 = 0,11 mol

nCO + nH2 = 0,11.2 = 0,22

⇒ nCO2=0,31−0,22=0,09 mol

Dung dịch Y chứa (Na2CO3 a mol và NaOH b mol);

⇒ 2a+b=0,152a+b0,05=a0,01⇒a=0,03b=0,09

x = 0,09 – 0,03 = 0,06 mol

⇒ m↓=0,06.197=11,82 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của y là

0,32.

0,34.

0,37.

0,28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các muối đều chứa 18C Đặt CTPT chất béo: C57HxO6

Trong đó: nchất béo = nglixerol = 10,1292=0,11 mol

Đặt công thức tổng quát của axit béo là: C18HyO2: a mol.

%mO=16.(0,11.6+2a)103,3+10,12+18a−40(0,11.3+a).100=10,88

a = 0,01 mol

nmuối = 3nchất béo + naxit béo tự do = 3.0,11 + 0,01 = 0,34 mol.

Giả sử hiđro hóa hoàn toàn muối, muối thu được chỉ có: C17H35COONa: 0,34 mol có khối lượng 0,34.306 = 104,04 gam.

Khối lượng H2 cần dùng để phản ứng với X:

104,04 – 103,3  = 0,74 gam.

Vậy nH2=0,37 mol

Số mol H2 này cũng bằng số mol Br2 tối đa (y) phản ứng với m gam X.