Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 203
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn?
Ag.
Cu.
Au.
Na.
Đáp án đúng là: D
Na đứng trước Zn trong dãy hoạt động hóa học nên có tính khử mạnh hơn
Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
Poliacrilonitrin.
Polietilen.
Polibuta-1,3-đien.
Poli(vinyl clorua).
Đáp án đúng là: A
Poliacrilonitrin: (CH2−CH(CN))n có chứa nguyên tố N.
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
NaCl.
CaCl2.
Na2SO4.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: D
Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Chú ý: Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa nhiều ion: Mg2+; Ca2+; Cl-; SO42-
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2 và muối nào sau đây?
Fe2(SO4)3.
FeS.
FeS2.
FeSO4.
Đáp án đúng là: D
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?
CH3COOC3H7.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Đáp án đúng là: C
Natri fomat: HCOONa.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
metylamin.
trimetylamin.
etylamin.
đimetylamin.
Đáp án đúng là: A
CH3NH2: metyl amin.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Ag.
Au.
Al.
Cr.
Đáp án đúng là: D
Cr có độ cứng lớn nhất.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2?
Fe2O3.
FeCl3.
Fe(OH)3.
FeO.
Đáp án đúng là: D
2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?
Tinh bột.
Saccarozo.
Fructozo.
Xenlulozo.
Đáp án đúng là: C
Fructozơ là đồng phân của glucozơ.
Kim loại Al tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl3?
HCl.
NaCl.
NaNO3.
NaOH.
Đáp án đúng là: A
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2
Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là
C2H4.
C2H2.
CO2.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Metan: CH4.
Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là
3
1
2
4
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly có hai liên kết peptit.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
NaCl.
H2SO4.
C2H5OH.
KOH.
Đáp án đúng là: B
H2SO4 là axit nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?
Fe.
Ag.
Mg.
Zn.
Đáp án đúng là: B
Ag đứng sau Cu nên không đẩy được Cu ra khỏi muối.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
2
1
4
3
Đáp án đúng là: B
Kim loại kiềm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là
CH3-CHO.
CH2=CH-CHO.
HCHO.
OHC-CHO.
Đáp án đúng là: C
Anđehit fomic: HCHO.
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein.
Metyl axetat.
Glixerol.
Xenlulozo.
Đáp án đúng là: A
Triolein là chất béo.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Cu.
Ca.
Na.
Ag.
Đáp án đúng là: B
Ca là kim loại kiềm thổ.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2?
Al.
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Đáp án đúng là: A
2Al + 2NaOH +2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?
Fe.
Zn.
Ni.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với HCl
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: A
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
4
2
3
5
Đáp án đúng là: B
Các CTCT thỏa mãn là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch HNO3 (đặc, nóng), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?
FeCl3.
Fe(NO3)3.
FeCl2.
Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Đáp án đúng là: B
Tơ visco là tơ bán tổng hợp.
Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là
0,896.
1,120.
0,672.
0,784.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức: mmuối = mKL + 96.nKhí ⇒ nkhí = 0,04 mol
Vậy V = 0,04.22,4 = 0,896 lít.
Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là
9,6.
19,2.
6,4.
12,8.
Đáp án đúng là: D
Fe + CuSO4 → Cu↓ + FeSO4
Ta có: nFe=11,256=0,2 mol
⇒ nCu = nFe = 0,2 mol
⇒ mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
Cho 180 gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
2,40.
2,16.
1,08.
1,20.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
nglucozo=180.1%180=0,01 mol⇒nAg=2nglucozo=0,02 mol
⇒ mAg = 0,02.108 = 2,16 gam.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là
8,8.
7,4.
6,0.
8,2.
Đáp án đúng là: B
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
nCH3COONa=8,282=0,1 mol⇒neste=nCH3COONa=0,1 mol
⇒ meste = 0,1.74 = 7,4 gam
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?
Saccarozơ và xenlulozơ.
Glucozơ và saccarozơ.
Fructozơ và tinh bột.
Glucozơ và fructozơ.
Đáp án đúng là: A
Saccarozơ và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.
Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,3.
19,1.
18,5.
16,9.
Đáp án đúng là: B
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + 2NaOH → NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa + 2H2O
⇒ nmuối = 0,1 mol
⇒ mmuối = 0,1.191 = 19,1 gam
Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 82,64 gam hỗn hay các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 8,096 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol H2 (xúc tác Ni, to). Giá trị của y là
0,296.
0,528.
0,592.
0,136.
Đáp án đúng là: A
Các muối đều chứa 18C ⇒ Đặt CTPT chất béo: C57HxO6
Trong đó: nchất béo = nglixerol = 8,09692=0,088 mol
Đặt công thức tổng quát của axit béo là: C18HyO2: a mol.
%mO=16.(0,088.6+2a)82,64+8,096+18a−40(0,088.3+a).100=10,88
⇒ a = 0,008 mol
nmuối = 3nchất béo + naxit béo tự do = 3.0,088 + 0,008 = 0,272 mol.
Giả sử hiđro hóa hoàn toàn muối, muối thu được chỉ có: C17H35COONa: 0,272 mol có khối lượng 0,272.306 = 83,232 gam.
Khối lượng H2 cần dùng để phản ứng với X:
83,232 - 82,64 = 0,592 gam.
Vậy y = 0,296 mol.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng tạm thời.
(c) Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
(d) Cho bột kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch (NH4)2HPO4 vào nước vôi trong dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4
3
1
2
Đáp án đúng là: A
Các thí nghiệm thu được kết tủa là: a; b; c; e.
a) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
b) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
Ca2+ + 2OH- → Ca(OH)2↓
c) Al3+ dư + 3OH‑ → Al(OH)3↓
e) 2Ca2+ + 3PO43- → Ca2(PO4)3↓
Trường hợp d loại vì:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X + Ba(OH)2 → Y + Z
(2) X + T → MgCl2 + Z
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Y + T
Các chất Z, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
MgSO4, BaCl2.
BaSO4, BaCl2.
H2SO4, BaCl2.
BaSO4, MgSO4.
Đáp án đúng là: B
(1) 2HCl (X) + Ba(OH)2 → BaCl2 (Y) + 2H2O (Z)
(2) 2HCl (X) + Mg(OH)2 T → MgCl2 + 2H2O (Z)
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 (Y) + Mg(OH)2↓ (T)
Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử chất E có một liên kết π.
(b) Chất Y có thể được tạo ra trực tiếp từ etilen.
(c) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Chất Z có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(e) Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng O2 dư thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
5
Đáp án đúng là: D
Từ sơ đồ phản ứng: X là muối Na của axit, Y là ancol
Mà Y không có nhóm – CH3 nên Y là ancol C2.
Lại có E có CTPT là C3H6O3 nên este tạo bởi axit đơn chức HCOOH.
⇒ CTCT E là: HCOOCH2CH2OH.
⇒ CTCT F là: (HCOO)2C2H4.
⇒ X là HCOONa, Y là C2H4(OH)2, Z là HCOOH.
a) Đúng E là: HCOOCH2CH2OH có một liên kết πC=O.
b) Đúng Y là: C2H4(OH)2 có thể được tạo ra từ etilen.
c) Đúng F là: (HCOO)2C2H4 có khả năng tráng gương.
d) Đúng Z là: HCOOH có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
e) Đúng X là: HCOONa đốt cháy hoàn toàn chất X bằng O2 dư thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 3 mol X, 1 mol Y với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 2,5 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,3 mol khí H2.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 1,2 mol Br2 tham gia phản ứng cộng.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol E cần vừa đủ 2,2 mol khí O2 thu được CO2 và H2O.
Biết có 10% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
10,55%.
7,06%.
7,13%.
9,02%.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng este hóa có dạng: -COOH + -OH ⇄ -COO- + H2O
Ta có nY ban đầu = nY (E) + n sản phẩm hữu cơ = 1 ⇒ nX (E) = 2,5 - 1 = 1,5 mol.
Gọi n là số mol X tham gia phản ứng este hóa
⇒ n = n-COOH phản ứng = n-OH phản ứng = nX ban đầu – nX(E) = 1,5 mol.
Quy đổi số mol E trong 3 thí nghiệm trên về 2,5 mol.
Xét thí nghiệm 1: Gọi Y là ancol có p nhóm chức
→Bao toan e2nH2=2.0,3.2,50,5 =(nX−n−COOHphan ung)+(p.nY−n−OH phan ung) =(3−1,5)+(p−1,5)⇒ p=3
Xét thí nghiệm 2:
nBr2=1,2.2,50,5=(kx−1).3⇒kx=3
Xét thí nghiệm 3:
→BT. OnO(E)=nO(X) ban dau−nH2O phan ung e ste hoa =3.2+3.1 −1,5=7,5 mol⇒{2.nCO2+nH2O=2,2.2.2,50,5+7,5nCO2−nH2O=(kX−1).3+(kY−1).1+1,5⇒2.nCO2+nH2O=2,2.2.2,50,5+7,5=29,5nCO2−nH2O=(3−1).3+(0−1).1+1,5=6,5⇒nCO2=12nH2O=5,5
⇒ mE = 12.12 + 5,5.2 + 7,5.16 = 275 g
Quy đổi hỗn hợp ban đầu
CH≡CCOOH:3C3H5(OH)3:1CH2:x→O2,t°nCO2=12⇒x=0⇒Z:(C2HCOOO)3C3H5nZ=3.10%3=0,1⇒%mZ(E)=9,02%
Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeS2. Nung 19,36 gam E trong bình kín chứa 0,245 mol O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,15 mol khí SO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 5,84% thu được 1,68 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,82%.
3,54%.
4,14%.
4,85%.
Đáp án đúng là: D
Quy đổi hỗn hợp X thành: Fe : (x+y) mol O : b mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
mX=mE +mO2−mSO2= 19,36 + 0,245.32 – 0,15.64 = 17,6 gam
Ta có, dung dịch Y chứa 2 muối FeCl2 (x mol) và FeCl3 (y mol).
⇒ mmuối Y = mFe + mCl.
nH2=0,075mol
Cl- + AgNO3 → AgCl↓ +
⇒ nAgCl = 2x + 3y (mol)
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
⇒ nAg = x (mol)
Ta có hệ:
56(x+y)+16b=17,6143,5(2x+3y)+108x=102,3BTe: 2x+3y=2b+0,075.2⇒x=0,15y=0,1b=0,225
Bảo toàn nguyên tố Cl, ta có: nHCl = 2x + 3y = 0,6 mol
⇒ mdd HCl ban đầu = 0,6.36,50,0584=375 gam
⇒ mdd sau phản ứng = 17,6 + 375 – 0,075.2 = 392,45 gam.
⇒ C%FeCl2=0,15.127392,45.100=4,85%
Dẫn 0,15 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,23 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X qua dung dịch chứa 0,06 mol NaOH và x mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 0,025 mol khí CO2. Giá trị của m là
4,925.
3,940.
1,970.
2,955.
Đáp án đúng là: B
nC = 0,23 – 0,15 = 0,08 mol
⇒ nCO + = 0,08.2 = 0,16
⇒ nCO2 sinh ra=0,23−0,16=0,07mol
Xét trường hợp 1: Dung dịch Y chứa (Na2CO3 a mol và NaOH b mol);
Bảo toàn Na có: 2a + b = 0,06 (1)
Cho từ từ Y vào HCl:
Gọi số mol Na2CO3 và NaOH phản ứng lần lượt là u và v ta có hệ phương trình:
u=0,0252u+v=0,03(loại)
Xét trường hợp 2: Dung dịch Y chứa (Na2CO3 a mol và NaHCO3 b mol); nBaCO3↓=x mol
Bảo toàn Na có: 2a + b = 0,06 (1)
Cho từ từ Y vào HCl:
Gọi số mol Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng lần lượt là u và v ta có hệ phương trình:
u+v=0,0252u+v=0,03⇔u=0,005v=0,02⇒ab=uv=0,0050,02=14 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,01 và b = 0,04.
Bảo toàn C và Ba có: x = 0,07 – 0,01 – 0,04 = 0,02 mol.
Vậy m = 0,02.197 = 3,94 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Alanin phản ứng được với dung dịch HCl.
(b) Oxi hóa glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.
(c) Phenol (C6H5OH) tan trong dung dịch NaOH loãng, dư.
(d) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren (xúc tác Na) thu được cao su buna-S.
(e) Đun nóng tripanmitin với dung dịch H2SO4 loãng sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
Số phát biểu đúng là
5
3
2
4
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu a, c, d, e đúng.
Phát biểu b sai vì khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.
Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:
Thí nghiệm 1 | Thí nghiệm 2 | Thí nghiệm 3 | |
Thời gian điện phân (giây) | t | 2t | 3t |
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) | 0,40 | 1,10 | 1,75 |
Khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (gam) | 10,2 | 0 | 10,2 |
Biết tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) bằng
2,0.
2,6.
1,8.
2,4.
Đáp án đúng là: B
Dễ thấy tại t và 2t (giây) ion Cl- chưa bị điện phân hết.
Tại t (giây) anot: nCl2=0,4 mol⇒ ne = 0,8 mol
Tại 2t (giây) Anot:Cl2:0,8 molCatotH2:1,1−0,8=0,3=yCu:0,8.2−0,3.22=0,5=x
Tại 3t (giây) AnotCl2:0,5zO2:uCatotCu:0,5H2:0,8.3−0,5.22=0,7
⇒ Ta có hệ phương trình:
0,5z+u=1,75−0,70,5z.2+4u=0,8.3⇒z=1,8t=0,15(mol)
⇒ x + y + z = 0,5 + 0,3 + 1,8 = 2,6
Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H2 là 12,5. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,55 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là
0,15
0,20
0,25
0,10
Đáp án đúng là: A
ME=25 ⇒ trong E có CH4; Số H của các chất trong E chỉ có thể là 4.
Đặt E tổng quát là: CxH4
ME=25=MCxH4→x=74=1,75
Bảo toàn electron có:
nO2=(nC+nH4)=(1,75+1)nE→nE=0,2 mol.
Bảo toàn nguyên tố H có: nH2O=2.nE=0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố C có:
nCO2=nO2−12.nH2O=0,55−12.0,4=0,35 mol
Đặt số liên kết pi trung bình trong E là k, ta có:
(k-1).nE=nCO2-nH2O⇒k.nE=nBr2=nCO2-nH2O+nE=0,35-0,4+0,2=0,15mol




