Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 202
Đề thi

Giải Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 - Mã đề 202

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT66 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, chất nào sau đây không khử được Fe2O3?

Al.

CO.

H2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CO2 không khử được Fe2O3.

Al + Fe2O3 →t° Al2O3 + 2Fe

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư?

FeO.

Al2O3.

Fe2O3.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Ag.

Al.

Cu.

Hg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng, sắt tác dụng với lưu huỳnh sinh ra muối nào sau đây?

FeSO3.

Fe2(SO4)3.

FeS.

FeSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe + S →t° FeS.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?

NaNO3.

NaCl.

Na2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm thổ có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước tự nhiên chứa nhiều những cation nào sau đây được gọi là nước cứng?

Na+, Al3+.

Al3+, K+.

Ca2+, Mg2+.

Na+, K+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+; Mg2+

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất sắt(III) hiđroxit có màu nào sau đây?

Xanh tím.

Vàng nhạt.

Nâu đỏ.

Trắng xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất sắt(III) hiđroxit có màu nâu đỏ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi có trong phân tử triolein là

6

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Triolein: (C17H33COO)3C3H5, có 6 nguyên tử O trong phân tử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly có 3 liên kết peptit.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của etylamin là

C3H9N.

C4H11N.

CH5N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Etylamin: C2H5NH2, công thức phân tử C2H7N.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

C2H5OH.

CH3CHO.

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3COOH là axit, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Na.

Mg.

Cu.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Na là kim loại kiềm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

Glixerol.

Etylen glicol.

Etanol.

Metanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

NaNO3.

H2SO4.

KOH.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

KOH là dung dịch kiềm, có pH > 7.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

quặng đolomit.

quặng boxit.

quặng manhetit.

quặng pirit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quặng boxit là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng hóa chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

Muối ăn.

Lưu huỳnh.

Cacbon.

Vôi sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân ở ngay điều kiện thường, do đó khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.

S + Hg → HgS.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) các khối kim loại nào sau đây?

Ag.

Zn.

Na.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) các khối kim loại Zn. Kết quả là Zn bị ăn mòn, vỏ tàu được bảo vệ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime thu được khử trùng hợp etilen là

polietilen.

polipropilen.

poli(vinyl clorua).

polibuta-1,3-đien.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCH2=CH2→to,xt,p(CH2−CH2)n (polietilen)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Fructozơ.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccarozơ là đisaccarit.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

3,27.

3,62.

2,20.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức: mmuối = mKL + 71.nkhí = 0,78 + 0,04.71 = 3,62 gam.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,6 gam lysin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

18,40.

25,55.

18,25.

21,90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nHCl = 2nlysin  = 0,1.2 = 0,2 mol.

Bảo toàn khối lượng:

mmuối = mlysin + mHCl = 14,6 + 0,2.36,5 = 21,9 gam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất có khả năng tráng bạc: glucozơ, fructozơ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2. Giá trị của V là

2,24.

3,36.

1,12.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảo toàn electron:

nkhí = 12.nNa=0,1 mol

Vkhí = 0,1 . 22,4 = 2,24 mol.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este X thu được 3,36 lít khí CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C3H6O2.

C3H4O2.

C4H6O2.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 nên este no, đơn chức, mạch hở.

Công thức tổng quát: CnH2nO2.

Số C(n) = nCO2neste=0,150,05=3

Vậy este: C3H6O2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Etyl fomat có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Phân tử metyl metacrylat có một liên kết π trong phân tử.

Etyl axetat có công thức phân tử là C4H8O2.

Metyl acrylat có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B sai vì metyl metacrylat có 2 liên kết π trong phân tử, gồm πC = C và πC

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe(OH)3 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?

FeSO3.

FeSO4.

Fe2(SO4)3.

FeS.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Giá trị của m là

135

180

45

90

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C6H12O6→AgNO3/NH32Ag0,005                           0,01                  mol

Vậy m = 0,005.1801.100=90 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trùng ngưng buta-1,3-đien thu được polime dùng để sản xuất chất dẻo.

Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được policaproamit.

Trùng hợp vinyl xianua thu được polime dùng để sản xuất tơ nitron (tơ olon).

Trùng hợp etilen thu được polime dùng để sản xuất chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu A sai.

Sửa lại: Trùng hợp buta – 1, 3 – đien thu được cao su Buna.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột kim loại Cu dư vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa các muối nào sau đây?

AgNO3, Fe(NO3)3.

Cu(NO3)2, AgNO3.

Cu(NO3)2, Fe(NO3)3.

Cu(NO3)2, Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Cu dư, sau phản ứng thu được hai muối: Cu(NO3)2, Fe(NO3)2.

Phương trình hóa học xảy ra như sau:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do, (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 61,98 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 6,072 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol H2 (xúc tác Ni, to). Giá trị của y là

0,216.

0,174.

0,222.

0,198.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các muối đều chứa 18C Đặt CTPT chất béo: C57HxO6

Trong đó: nchất béo = nglixerol = 6,07292=0,066 mol

Đặt công thức tổng quát của axit béo là: C18HyO2: a mol.

%mO=16.(0,066.6+2a)61,98+6,072+18a−40(0,066.3+a).100=10,88

a = 0,006 mol

nmuối = 3nchất béo + naxit béo tự do = 3.0,066 + 0,006 = 0,204 mol.

Giả sử hiđro hóa hoàn toàn muối, muối thu được chỉ có: C17H35COONa: 0,204 mol có khối lượng 0,204.306 = 62,424 gam.

Khối lượng H2 cần dùng để phản ứng với X:

62,424 – 61,98 = 0,444 gam.

Vậy y = 0,222 mol.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

 (1) Al2O3 + HCl → X + H2O

 (2) Ba(OH)2 + X → Y + Z

 (3) Ba(OH)2 (dư) + X → Y + T + H2O

Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

AlCl3, Ba(AlO2)2.

Al(OH)3, BaCl2.

AlCl3, Al(OH)3.

AlCl3, BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(1) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 (X) + 3H2O

 (2) 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 3BaCl­2 (Y) + 2Al(OH)3 (Z)

 (3) 4Ba(OH)2 (dư) + 2AlCl3 (X)  3BaCl2 (Y) + Ba(AlO2)2 (T) + 4H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:

 (1) E + NaOH  X + Y

 (2) F + NaOH  X + Y

 (3) X + HCl  Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:

 (a) Chất F là hợp chất hữu cơ đa chức.

 (b) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

 (c) Chất Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

 (d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.

 (e) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

Số phát biểu đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

E: HCOOCH2CH2OH – có khả năng tráng bạc.

F: (HCOO)2C2H4 – là este hai chức, 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

X: HCOONa

Y: C2H4(OH)2 – có số C bằng số O

Z: HCOOH – có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi C2H5OH.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:

 

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

3t

Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)

0,4

1,0

1,5

Khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (gam)

10,2

0

10,2

Biết: tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) bằng

1,6

1,5

1,8

2,0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dễ thấy tại t và 2t (giây) ion Cl- chưa bị điện phân hết.

Tại t (giây) anot: nCl2=0,4 mol ne = 0,8 mol

Tại 2t (giây) Anot:Cl2:0,8 molCatotH2:1−0,8=0,2=yCu:0,8.2−0,2.22=0,6=x

Tại 3t (giây) AnotCl2:0,5zO2:uCatotCu:0,6H2:0,8.3−0,6.22=0,6

Ta có hệ phương trình: 

0,5z+u=1,5−0,60,5z.2+4u=0,8.3⇒z=1,2t=0,3(mol)

x + y + z = 0,6 + 0,2 + 1,2 = 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 (a) Glyxin phản ứng được với dung dịch NaOH.

 (b) Oxi hóa glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.

 (c) Etanol phản ứng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

 (d) Đồng trùng hợp axit ađipic với hexametylendiamin thu được tơ nilon-6,6.

 (e) Đun nóng tristearin với dung dịch H2SO4 loãng sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.

Số phát biểu đúng là

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu (a) và (e) đúng.

(b) sai, khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.

(c) sai, etanol không phản ứng với Cu(OH)2

(e) sai, đồng trùng ngưng axit ađipic với hexametylendiamin thu được tơ nilon-6,6.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H2 là 13. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 1,36 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

0,35

0,40

0,32

0,25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 ME=26 Số H của các chất trong E chỉ có thể là 4, do nếu số H là 6, thì C2H6 đã có M = 30 > 26.

Đặt E tổng quát là: CxH4

ME=26=MCxH4→x=116

Bảo toàn electron có:

nO2=(nC+nH4)=(116+1)nE→nE=0,48 mol.

Bảo toàn nguyên tố H có: nH2O=2.nE=0,96 mol

Bảo toàn nguyên tố C có:

nCO2=nO2−12.nH2O=1,36−12.0,96=0,88 mol

Đặt số liên kết pi trung bình trong E là k, ta có:

(k-1).nE=nCO2-nH2O⇒k.nE=nBr2=nCO2-nH2O+nE=0,88-0,96=0,48=0,4 mol 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 (a) Kim loại Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

 (b) Cho dung dịch KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 thu được kết tủa.

 (c) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

 (d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

 (e) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH thu được dung dịch chứa một muối.

Số phát biểu đúng là

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu (b) và (d) đúng.

(a) sai vì Fe không tan trong H2SO4 đặc, nguội.

(c) sai vì Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

(e) sai vì a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH thu được dung dịch chứa hai muối: NaH2PO4 và Na2HPO4.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 28,8 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,1 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 5,84% thu được 1,12 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 135,475 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,54%.

5,86%.

3,24%.

2,86%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy đổi hỗn hợp X thành: Fe  : (x+y)  mol O   : b  mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

mX=mE −mNO2= 28,8 – 0,1.46 = 24,2 gam

Ta có, dung dịch Y chứa 2 muối FeCl2 (x mol) và FeCl3 (y mol).

mmuối Y = mFe + mCl.

 nH2=0,05 mol

Cl- + AgNO3 → AgCl↓ + NO3-

nAgCl = 2x + 3y (mol)

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓

nAg = x (mol)

Ta có hệ:

56(x+y)+16b=24,2143,5(2x+3y)+108x=135,475BTe: 2x+3y=2b+0,05.2⇒x=0,125y=0,2b=0,375

Bảo toàn nguyên tố Cl, ta có: nHCl = 2x + 3y = 0,85 mol

mdd HCl ban đầu = 0,85.36,50,0584=531,25gam

mdd sau phản ứng = 24,2 + 531,25 – 0,05.2 = 555,35 gam.

⇒ C%FeCl2=0,125.127555,35.100%=2,86%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,3 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,5 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,04 mol khí CO2. Giá trị của a là

0,03.

0,02.

0,04.

0,06.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nC = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

nCO + nH2 = 0,2.2 = 0,4 ⇒ nCO2 sinh ra=0,5−0,4=0,1 mol

Xét trường hợp 1: Dung dịch Y chứa (Na2CO3 x mol và NaOH y mol); nBaCO3↓=a mol

Bảo toàn Na có: 2x + y = 0,1 (1)

Cho từ từ Y vào HCl:

Gọi số mol Na2CO3 và NaOH phản ứng lần lượt là u và v ta có hệ phương trình:

u=0,042u+v=0,05(loại)

Xét trường hợp 2: Dung dịch Y chứa (Na2CO3 x mol và NaHCO3 y mol); nBaCO3↓=a mol

Bảo toàn Na có: 2x + y = 0,1 (1)

Cho từ từ Y vào HCl:

Gọi số mol Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng lần lượt là u và v ta có hệ phương trình:

 u+v=0,042u+v=0,05⇔u=0,01v=0,03⇒xy=uv=0,010,03=13     (2)

Từ (1) và (2) có x = 0,02 và y = 0,06.

Bảo toàn C và Ba có: a = 0,1 – 0,06 – 0,02 = 0,02 mol.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 0,4 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,25 mol khí H2.

Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,5 mol Br2 tham gia phản ứng cộng.

Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol E cần vừa đủ 2,95 mol khí O2 thu được CO2 và H2O.

Biết có 12% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

9,07%.

7,07%.

10,57%.

8,14%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nX pư = (2,5 + 1) – 2 = 1,5 mol = nnước.

Thí nghiệm 1. Dễ thấy X là axit đơn chức, Y là ancol 3 chức.

Thí nghiệm 2. nBr2=0,5 mol=npi=nX5

X chứa một nối đôi C = C.

Thí nghiệm 3. Đốt E cũng như đốt X, Y ban đầu

Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành

⇒ C2H3COOH:0,5C3H5(OH)3:0,2CH2:x→BT ex=0,5

X: C3H5COOH.

Do Z chỉ chứa nhóm chức este nên công thức của Z là: (C3H5COO)3C3H5

⇒ nZ(E)=12%.2,53=0,1 mol⇒%Z=0,1.2962,5.86+1.92−1,8.18.100%=10,57%