Giải chuyên đề Toán 12 CTST Bài 2. Tín dụng. Vay nợ có đáp án
18 câu hỏi
Nêu các lợi ích của việc các cá nhân hoặc tổ chức có thể vay tiền các ngân hàng.

Các lợi ích của việc các cá nhân hoặc tổ chức có thể vay tiền các ngân hàng:
⦁ Huy động vốn nhanh;
⦁ Chi phí vay vốn thấp;
⦁ Hạn mức cao;
⦁ Xây dựng lịch sử tín dụng tốt khi hoàn trả đúng hạn;
…
Tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động cho vay phục vụ kinh doanh và nhu cầu đời sống (Khoản 1, Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN).

Khoản 1, Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Quy định về hoạt động cho vay phục vụ kinh doanh: Hoạt động cho vay phục vụ kinh doanh theo Mục 1 Chương II Thông tư 39/2016/TT-NHNN (đính chính tại Quyết định 312/QĐ-NHNN) quy định về Phương thức cho vay phục vụ kinh doanh, Thời hạn cho vay phục vụ kinh doanh, Lưu giữ hồ sơ cho vay phục vụ kinh doanh.
k Quy định về hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống theo Mục 2 Chương II Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về Phương thức cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, Thời hạn cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, Lưu giữ hồ sơ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống.
Chú ý: Học sinh tự tìm hiểu theo các Mục, Chương của Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã viết ở trên.
Làm thế nào để các ngân hàng giúp người sử dụng tín dụng có thể mua hàng hoặc thanh toán dịch vụ trước và trả lại tiền sau cho ngân hàng?

Để các ngân hàng giúp người sử dụng tín dụng có thể mua hàng hoặc thanh toán dịch vụ trước và trả lại tiền sau cho ngân hàng, ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với ngân hàng.
Người sử dụng thẻ tín dụng cần phải trả các loại phí nào cho ngân hàng?
Người sử dụng thẻ tín dụng cần phải trả các loại phí:
⦁ Phí phát hành thẻ;
⦁ Phí thường niên;
⦁ Phí chậm thanh toán;
⦁ Phí lãi suất;
⦁ Phí hủy thẻ khi không còn nhu cần sử dụng;
…
Giả sử bạn đang sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng B có thời gian miễn lãi là 45 ngày, với chu kì thanh toán từ ngày 10/5 đến ngày 10/6, ngày đến hạn thanh toán là 25/6. Trong đó, lãi suất áp dụng là 18%/năm và số dư nợ tối thiểu cần thanh toán là 5% tổng số tiền chi tiêu. Phí trả chậm bằng 3% số dư nợ tối thiểu cần trả và tối thiểu là 100 000 đồng. Thẻ của bạn không có dư nợ đầu kì và trong 30 ngày vừa qua bạn đã thực hiện các chi tiêu:
– Ngày 15/5: Bạn thanh toán mua hàng trực tuyến 3 triệu đồng. Số dư nợ 1 là 3 triệu đồng.
– Ngày 05/6: Bạn thanh toán tiền thuế 1 triệu đồng. Số dư nợ 2 là 4 triệu đồng.
– Ngày 28/6: Bạn trả ngân hàng 2 triệu đồng. Số dư nợ 3 (số nợ còn lại) là 2 triệu đồng. Tính số tiền lãi phát sinh từ dịch vụ sử dụng thẻ tín dụng nói trên đến ngày 28/6.
Do bạn đã không trả đủ toàn bộ số dư nợ và khoản thanh toán tối thiểu tại thời điểm ngày 25/6 nên số tiền lãi sẽ bị tính gồm có:
⦁ Số dư nợ 1 từ ngày 15/5 đến ngày 04/6 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
⦁ Số dư nợ 2 từ ngày 05/6 đến ngày 28/6 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
⦁ Tính phí trả chậm:
(5% . 4 000 000) . 4% = 8 000 < 100 000.
Nên tính phí trả chậm là: 100 000 đồng.
Vậy tổng số tiền lãi và phí phát sinh mà bạn cần phải trả đến ngày 04/05 là:
29 589 + 45 370 + 100 000 = 174 959 (đồng).
Ngoài ra, số tiền 2 triệu đồng vẫn bị tính tiếp lãi cho tới thời điểm bạn thanh toán cho ngân hàng.
Ông Long sử dụng thẻ tín dụng của một ngân hàng để mua một món hàng giá 10 triệu đồng với các điều lệ sử dụng thẻ như sau:

Cho biết ông Long đã trả tiền ngân hàng trễ hạn 40 ngày sau ngày hết hạn miễn lãi. Hãy tính số tiền ông Long phải nộp cho ngân hàng.
Tính phí trả chậm:
6% . 10 000 000 = 600 000 > 150 000.
Nên tính phí trả chậm là 600 000 đồng.
Giả sử một tháng có 30 ngày, khi đó lãi suất sau thời gian miễn lãi theo ngày là: 
Tiền lãi sau thời gian miễn lãi là:
(đồng).
Vậy tổng tiền lãi ông Long phải nộp cho ngân hàng là khoảng:
600 000 + 349 832 = 949 832 (đồng).
Ông Long sử dụng thẻ tín dụng của một ngân hàng để mua một món hàng giá 10 triệu đồng với các điều lệ sử dụng thẻ như sau:

Nếu tính cả phí phát hành thẻ và phí duy trì thường niên thì tổng số tiền mà ông Long đã bỏ ra cho dịch vụ tín dụng trên là bao nhiêu?
Nếu tính cả phí phát hành thẻ và phí duy trì thường niên thì tổng số tiền mà ông Long đã bỏ ra cho dịch vụ tín dụng trên là khoảng:
500 000 + 1 499 000 + 949 832 = 2 948 832 (đồng).
Công ty A vay của ngân hàng B với hợp đồng vay như sau: Số tiền vay 100 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay 9%/năm. Tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu.
Tính tổng số tiền gốc và lãi mà công ty A phải trả cho ngân hàng B vào cuối kì vay.
Do tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu nên công ty A sẽ trả nợ ngân hàng theo phương thức lãi đơn.
Ta có P = 100 (triệu đồng);
n = 12.
Áp dụng công thức lãi đơn, ta có:
F = P(1 + nr) = 100 . (1 + 12 . 0,75%) = 109 (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền gốc và lãi mà công ty A phải trả cho ngân hàng B vào cuối kì vay là 109 triệu đồng.
Công ty A vay của ngân hàng B với hợp đồng vay như sau: Số tiền vay 100 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay 9%/năm. Tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu.
Nếu hợp đồng vay yêu cầu tiền gốc phải trả đều mỗi tháng, tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Tính số tiền gốc và lãi mà công ty A phải trả mỗi tháng và tổng số tiền gốc và lãi công ty đã trả tổng cộng cho hợp đồng vay nói trên.
Áp dụng công thức tính lãi đơn cho từng tháng, theo hợp đồng vay ta có bảng tính sau:
Tháng | Số gốc còn lại | Gốc | Lãi | Tổng tiền |
0 | 100 000 000 |
|
|
|
1 | 91 666 667 | 8 333 333 | 750 000 | 9 083 334 |
2 | 83 333 333 | 8 333 333 | 687 500 | 9 020 833 |
3 | 75 000 000 | 8 333 333 | 625 000 | 8 958 333 |
4 | 66 666 667 | 8 333 333 | 562 500 | 8 895 833 |
5 | 58 333 333 | 8 333 333 | 500 000 | 8 833 333 |
6 | 50 000 000 | 8 333 333 | 437 500 | 8 770 833 |
7 | 41 666 667 | 8 333 333 | 375 000 | 8 708 333 |
8 | 33 333 333 | 8 333 333 | 312 500 | 8 645 833 |
9 | 25 000 000 | 8 333 333 | 250 000 | 8 583 333 |
10 | 16 666 667 | 8 333 333 | 187 500 | 8 520 833 |
11 | 8 333 333 | 8 333 333 | 125 000 | 8 458 333 |
12 | 0 | 8 333 333 | 62 500 | 8 395 833 |
Tổng tiền | 100 000 000 | 4 875 000 | 104 875 000 | |
Tổng số tiền gốc và lãi công ty A đã phải trả cho ngân hàng là 104,875 triệu đồng.
Bác Hà vay của ngân hàng ABC 500 triệu đồng để mua ô tô với hợp đồng vay như sau: Thời hạn vay 7 năm, gốc trả đều hằng tháng theo số tháng vay, lãi trả hằng tháng với lãi suất 12%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Tính:
Số tiền gốc và lãi mà bác Hà phải trả ở tháng thứ k (k = 1, 2, …, 84).
7 năm tương ứng với 84 tháng.
Áp dụng công thức tính lãi đơn cho từng tháng, theo hợp đồng vay ta có bảng tính sau:
Tháng | Số gốc còn lại | Gốc | Lãi | Tổng tiền |
0 | 500 000 000 |
|
|
|
1 | 494 047 619 | 5 952 381 | 5 000 000 | 10 952 381 |
2 | 488 095 238 | 5 952 381 | 4 940 476 | 10 892 857 |
3 | 482 142 857 | 5 952 381 | 4 880 952 | 10 833 333 |
4 | 476 190 476 | 5 952 381 | 4 821 429 | 10 773 810 |
5 | 470 238 095 | 5 952 381 | 4 761 905 | 10 714 286 |
6 | 464 285 714 | 5 952 381 | 4 702 381 | 10 654 762 |
7 | 458 333 333 | 5 952 381 | 4 642 857 | 10 595 238 |
8 | 452 380 952 | 5 952 381 | 4 583 333 | 10 535 714 |
9 | 446 428 571 | 5 952 381 | 4 523 810 | 10 476 190 |
… |
|
|
|
|
82 | 11 904 762 | 5 952 381 | 148 810 | 6 101 190 |
83 | 5 952 381 | 5 952 381 | 99 206 | 6 051 587 |
84 | 0 | 5 952 381 | 49 603 | 6 001 984 |
Tổng tiền | 500 000 000 | 209 523 810 | 709 523 810 | |
Bác Hà vay của ngân hàng ABC 500 triệu đồng để mua ô tô với hợp đồng vay như sau: Thời hạn vay 7 năm, gốc trả đều hằng tháng theo số tháng vay, lãi trả hằng tháng với lãi suất 12%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Tính:
Tổng số tiền gốc và lãi mà bác Hà phải trả sau 84 tháng.
Tổng số tiền gốc và lãi mà bác Hà phải trả sau 84 tháng là: 709 523 810 đồng.
Anh Bình sử dụng loại thẻ tín dụng Y của ngân hàng B với chế độ sử dụng như sau: Miễn lãi tối đa 45 ngày, phí lãi suất 22%/năm, phí chậm thanh toán 6% nếu không trả trước 5%, ngày đến hạn thanh toán là ngày 5 mỗi tháng.
Ngày 21/10, anh Bình dùng thẻ tín dụng nói trên để mua một chiếc máy cày có giá 100 triệu đồng. Đến ngày 5/11, anh đã trả được 5 triệu đồng cho ngân hàng và đến ngày 20/12, anh mới có tiền thanh toán hết nợ thẻ cho ngân hàng. Tính tổng số tiền cả vốn và phí mà anh Bình phải trả cho ngân hàng vào ngày 20/12.
Thanh toán tối thiểu anh Bình cần trả vào ngày 5/11 là: 100 . 5% = 5 (triệu đồng).
Do anh Bình đã không trả đủ toàn bộ số dư nợ và có thanh toán tối thiểu tại thời điểm ngày 5/11 nên số tiền lãi sẽ bị tính gồm có:
⦁ Số dư nợ từ ngày 21/10 đến ngày 05/11 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
⦁ Số dư nợ từ ngày 06/11 đến ngày 20/12 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi anh Bình phải trả cho ngân hàng là khoảng:
100 000 000 + 904 110 + 2 519 452 = 103 423 562 (đồng).
Bác Phương vay của ngân hàng A với hợp đồng vay như sau: Số tiền vay là 60 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay 12%/năm. Tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu. Tính tổng số tiền gốc và lãi mà bác Phương phải trả cho ngân hàng vào cuối kì vay.
Do tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu nên bác Phương sẽ trả nợ ngân hàng theo phương thức lãi đơn.
Ta có P = 60 (triệu đồng);
n = 12.
Áp dụng công thức lãi đơn, ta có:
F = P(1 + nr) = 60 . (1 + 12 . 1%) = 67,2 (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền gốc và lãi mà bác Phương phải trả cho ngân hàng A vào cuối kì vay là 67,2 triệu đồng.
Doanh nghiệp C vay của công ty tài chính D với hợp đồng vay như sau: Số tiền vay là 500 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất cho vay 12%/năm. Tiền gốc phải trả đều mỗi tháng. Tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Ngày giải ngân 01/6/2023.
Tính số tiền gốc và lãi mà doanh nghiệp C phải trả hằng tháng.
Áp dụng công thức tính lãi đơn cho từng tháng, theo hợp đồng vay ta có bảng tính sau:
Tháng | Kì trả nợ | Số gốc còn lại | Gốc | Lãi | Tổng tiền |
0 | 01/06/2023 | 500 000 000 |
|
|
|
1 | 01/07/2023 | 416 666 667 | 83 333 333 | 5 000 000 | 88 333 333 |
2 | 01/08/2023 | 333 333 333 | 83 333 333 | 4 166 667 | 87 500 000 |
3 | 01/09/2023 | 250 000 000 | 83 333 333 | 3 333 333 | 8 6666 667 |
4 | 01/10/2023 | 166 666 667 | 83 333 333 | 2 500 000 | 85 833 333 |
5 | 01/11/2023 | 83 333 333 | 83 333 333 | 1 666 667 | 85 000 000 |
6 | 01/12/2023 | 0 | 83 333 333 | 833 333 | 84 166 667 |
Tổng tiền | 500 000 000 | 17 500 000 | 517 500 000 | ||
Doanh nghiệp C vay của công ty tài chính D với hợp đồng vay như sau: Số tiền vay là 500 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất cho vay 12%/năm. Tiền gốc phải trả đều mỗi tháng. Tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Ngày giải ngân 01/6/2023.
Tính tổng số tiền gốc và lãi mà doanh nghiệp C đã trả vào cuối kì vay.
Tổng số tiền gốc và lãi doanh nghiệp C đã phải trả cho ngân hàng vào cuối kì vay là 517,5 triệu đồng.
Cô Nguyệt vay ngân hàng B 500 triệu đồng để mua căn hộ với lãi suất 9%/năm, thời hạn vay 60 tháng. Tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu. Cho biết gốc và lãi phải trả hằng tháng. Tính số tiền gốc và lãi mà cô Nguyệt phải trả cho ngân hàng mỗi tháng.
Do tiền lãi tính theo dư nợ ban đầu nên cô Nguyệt sẽ trả nợ ngân hàng theo phương thức lãi đơn.
Ta có P = 500 (triệu đồng);
n = 60.
Áp dụng công thức lãi đơn, ta có số tiền lãi hàng tháng là:
500 . 0,75% = 3,75 (triệu đồng).
Vậy mỗi tháng cô Nguyệt cần trả số tiền gốc là 500 : 60 ≈ 8,333 triệu đồng và cần trả số tiền lãi là 3,75 triệu đồng.
Ba của bạn Mai mua một chuyến du lịch Phú Quốc giá 15 triệu đồng ngày 16/8/2022 cho cả nhà bằng thẻ tín dụng phát hành ngày 06/8/2022 của ngân hàng X. Ngân hàng có chế độ không tính lãi trong 30 ngày đầu và cộng thêm khuyến mãi 25 ngày không tính lãi. Sau thời hạn trên, ngân hàng sẽ tính lãi với lãi suất 20%/năm (tính lãi kép theo ngày). Ba của Mai dự định sẽ hoàn tiền cho ngân hàng X vào ngày 01/11/2022. Khi đó ba của Mai phải hoàn trả bao nhiêu tiền cho ngân hàng?
Từ 16/8/2022 đến 01/11/2022 được tính là 77 ngày.
Do số ngày nợ thẻ vượt quá 55 ngày nên ba của Mai phải tra lãi cho 77 ngày nợ.
Phí trả lãi là:
(triệu đồng).
Vậy ba của Mai phải hoàn trả khoảng 15 + 0,646 = 15,646 triệu đồng cho ngân hàng.
Giả sử bạn đang sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng C có thời gian miễn lãi là 45 ngày, với chu kì thanh toán từ ngày 05/7 đến ngày 05/8, ngày đến hạn thanh toán là 20/8. Trong đó, lãi suất áp dụng là 24%/năm và số dư nợ tối thiểu cần thanh toán là 5% tổng số tiền chi tiêu. Phí trả chậm bằng 5% số dư nợ tối thiểu cần trả và tối thiểu là 200 000 đồng. Thẻ của bạn không có dư nợ đầu kì và trong 30 ngày vừa qua bạn đã thực hiện các chi tiêu:
– Ngày 10/7: Bạn thanh toán mua vé máy bay 5 triệu đồng. Số dư nợ 1 là 5 triệu đồng.
– Ngày 01/8: Bạn thanh toán tiền nhà 3 triệu đồng. Số dư nợ 2 là 8 triệu đồng.
– Ngày 22/8: Bạn trả ngân hàng 4 triệu đồng. Số dư nợ 3 (số nợ còn lại) là 4 triệu đồng.
Tính số tiền lãi phát sinh từ dịch vụ sử dụng thẻ tín dụng nói trên đến ngày 22/8.
Do bạn đã không trả đủ toàn bộ số dư nợ và khoản thanh toán tối thiểu tại thời điểm ngày 20/8 nên số tiền lãi sẽ bị tính gồm có:
⦁ Số dư nợ 1 từ ngày 10/7 đến ngày 31/7 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
⦁ Số dư nợ 2 từ ngày 01/8 đến ngày 22/8 nên số tiền lãi phải trả là:
(đồng).
⦁ Tính phí trả chậm:
(5% . 8 000 000) . 5% = 20 000 < 200 000.
Nên tính phí trả chậm là 200 000 đồng.
Vậy số tiền lãi phát sinh từ dịch vụ sử dụng thẻ tín dụng nói trên đến ngày 22/8 là:
72 329 + 110 466 + 200 000 = 382 795 (đồng).



