Giải chuyên đề Toán 12 CTST Bài 1. Tiền tệ. Lãi suất có đáp án
Đề thi

Giải chuyên đề Toán 12 CTST Bài 1. Tiền tệ. Lãi suất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tại sao con người lại phát minh ra tiền? Hãy nêu những khó khăn trong đời sống khi con người chưa phát minh ra tiền giấy.

blobid0-1720114856.png

Xem đáp án

Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các điạ phương vấp phải khó khăn, do đó đòi hỏi khách quan phải hình thành vật ngang giá chung thống nhất. Khi vật ngang giá chung được cố định ở một hàng hóa độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị.

– Trước khi tiền giấy xuất hiện, con người sử dụng tiền kim loại (đồng xu vàng và bạc) để trao đổi. Những khó khăn trong đời sống khi con người chưa phát minh ra tiền giấy:

Tiền kim loại nặng, dễ rơi mất, khó bảo quản;

 Những thương nhân mua bán khối lượng hàng hóa lớn nếu thanh toán bằng tiền vàng thì việc vận chuyển vàng trở nên rất nặng nề;

Những thương nhân mua bán trong phạm vi rộng, thậm chí xuyên quốc gia, nếu sử dụng tiền vàng trong thanh toán thì việc bảo quản và vận chuyển tiền, tránh nạn cướp bóc trên đường đi, trở thành một gánh nặng lớn;

2. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày bạn dùng tiền để làm gì?

Xem đáp án

Hằng ngày em dùng tiền để trả tiền xe bus, mua sắm hàng hóa như: bánh mì, sữa, hoa quả, …

3. Tự luận
1 điểm

Kể tên các hình thức của tiền từ xưa đến nay mà bạn biết.

Xem đáp án

Các hình thức của tiền từ xưa đến nay mà em biết: hóa tệ không kim (vỏ ốc, vỏ sò, da thú, …); hóa tệ bằng kim (vật được làm bằng đồng, bạc, vàng, thỏi bạc, thỏi vàng); tiền kim loại (tiền xu); tiền giấy; tiền trong tài khoản ngân hàng; tiền tệ điện tử (Visa card, credit card, payment card).

4. Tự luận
1 điểm

Đơn vị tiền tệ của mỗi nước có giống nhau không?

blobid1-1720114898.png

Xem đáp án

Đơn vị tiền tệ của mỗi nước không giống nhau. Chẳng hạn:

Đồng (VND) là tiền tệ của Việt Nam;

Đô la Singapore (SGD) là tiền tệ của Singapore;

Baht (THB) là tiền tệ của Thái Lan;

Đô la Mỹ (USD) là tiền tệ của Mỹ;

Đồng Euro (EUR) là đồng tiền chung của liên minh châu Âu (EU), là tiền tệ của 20 quốc gia: Đức, Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Pháp, …

5. Tự luận
1 điểm

K tên đơn vị tiền tệ của các nước: Anh, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia (theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Xem đáp án

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ta có:

Quốc gia

Anh

Úc

Nhật Bản

Hàn Quốc

Malaysia

Tên đơn vị tiền tệ

Đồng bảng Anh

(GBP)

Đô la Úc

(AUD)

Yên Nhật

(JPY)

Won Hàn Quốc

(KRW)

Ringít Malaysia

(MYR)

6. Tự luận
1 điểm

Kể tên bốn nước dùng chung đơn vị tiền tệ là đồng Euro.

Xem đáp án

Bốn nước dùng chung đơn vị tiền tệ là đồng Euro: Đức, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha.

7. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để quy đổi tiền của nước này sang tiền của nước khác?

Xem đáp án

Để quy đổi tiền của nước này sang tiền của nước khác ta dựa trên tỉ giá giữa hai loại tiền tệ (tỉ giá).

8. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm hiểu một số thông tin trong bảng ở Hình 2.

blobid2-1720114940.png

Xem đáp án

Bảng trong Hình 2 cho biết:

Một số tên ngoại tệ và kí hiệu đơn vị ngoại tệ;

Giá mua và bán của các ngoại tệ (USD, EUR, JPY, GBP, CHF, AUD, CAD) đối với đơn vị tiền tệ VND của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày 30/3/2023.

9. Tự luận
1 điểm

blobid3-1720114959.png

Sử dụng Bảng tỉ giá ở Hình 2 để trả lời câu hỏi sau:

Bà Lan mua 250 EUR từ ngân hàng vào ngày 30/3/2023. Hỏi bà Lan phi trả bao nhiêu VND?

Xem đáp án

Bà Lan mua 250 EUR từ ngân hàng vào ngày 30/3/2023 nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá bán cho bà Lan. Vậy bà Lan cần trả: 250 . 26 857 = 6 714 250 (VND).

10. Tự luận
1 điểm

blobid4-1720114980.png

Sử dụng Bảng tỉ giá ở Hình 2 để trả lời câu hỏi sau:

Anh Tuấn bán 3 500 EUR cho ngân hàng vào ngày 30/3/2023. Hỏi anh Tuấn thu được bao nhiêu VND?

Xem đáp án

Anh Tuấn bán 3 500 EUR cho ngân hàng vào ngày 30/3/2023 nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá mua để quy đổi. Vậy anh Tuấn sẽ thu được: 3 500 . 24 300 = 85 050 000 (VND).

11. Tự luận
1 điểm

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xem tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày.

Xác định giá mua 1 000 GBP (bng Anh) từ ngân hàng.

Xem đáp án

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ta có tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày 4/5/2024 như sau:

blobid5-1720115000.png

Cần mua GBP (bảng Anh) từ ngân hàng nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá bán là mua 1 GBP phải trả 31 940 VND.

Vậy giá mua 1 000 GBP (bảng Anh) từ ngân hàng là:

1 000 . 31 940 = 31 940 000 (VND).

12. Tự luận
1 điểm

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xem tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày.

Xác định giá bán 15 000 JPY (yên Nhật) cho ngân hàng.

Xem đáp án

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ta có tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày 4/5/2024 như sau:

blobid6-1720115007.png

Cần bán JPY (yên Nhật) cho ngân hàng nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá mua là bán 1 JPY thu được 151 VND.

Vậy giá bán 15 000 JPY (yên Nhật) cho ngân hàng là:

15 000 . 151 = 2 265 000 (VND).

13. Tự luận
1 điểm

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xem tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày.

Xác định giá mua 20 000 AUD (đô la Úc) từ ngân hàng.

Xem đáp án

Truy cập trang web https:/www.sbv.gov.vn/lyGia/faces/1yCia.jspx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ta có tỉ giá trao đổi ngoại tệ trong ngày 4/5/2024 như sau:

blobid7-1720115042.png

Cần mua AUD (đô la Úc) từ ngân hàng nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá bán là mua 1 AUD phải trả 16 827 VND.

Vậy giá mua 20 000 AUD (đô la Úc) từ ngân hàng là:

20 000 . 16 827 = 336 540 000 (VND).

14. Tự luận
1 điểm

Đầu năm ông A đã vay của ông B 100 triệu đồng, hai bên thoả thuận đến cuối năm ông A phải hoàn trả cho ông B 100 triệu đồng tiền vốn đã vay và trả thêm 8 triệu đồng tiền lãi. Tìm tỉ số phần trăm giữa tiền lãi và tiền vốn.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa tiền lãi và tiền vốn là: blobid8-1720115057.png

15. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng. So sánh số tiền lãi mà người đó nhận được sau 4 năm (kì hạn một nǎm) trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1. Lãi suất 8%/năm. Tiền lãi không được nhập vào vốn sau mỗi năm tính lãi của khoản vay.

Trường hợp 2. Lãi suất 7,5%/năm. Tiền lãi được nhập vào vốn sau mỗi năm để tính lãi cho năm kế tiếp của khoản vay.

blobid9-1720115088.png

Xem đáp án

Trường hợp 1.

Tiền lãi người đó nhận được sau 1 năm là: 100.8% = 8 (triệu đồng).

Tiền lãi người đó nhận được sau 4 năm là: 4.8 = 32 (triệu đồng).

Trường hợp 2.

Tiền lãi người đó nhận được sau kì hạn năm thứ nhất là:

100. 7,5% = 7,5 (triệu đồng).

Tiền lãi người đó nhận được sau kì hạn năm thứ hai là:

(100 + 7,5).7,5% = 8,0625 (triệu đồng).

Tiền lãi người đó nhận được sau kì hạn năm thứ ba là:

(100 + 7,5 + 8,0625).7,5% = 8,6671 (triệu đồng).

Tiền lãi người đó nhận được sau kì hạn năm thứ tư là:

(100 + 7,5 + 8,0625 + 8,6671).7,5% = 9,31722 (triệu đồng).

Vậy sau 4 năm, người đó nhận được số tiền lãi là:

7,5 + 8,0625 + 8,6671 + 9,31722 = 33,54682 (triệu đồng).

Vậy số tiền lãi mà người đó nhận được sau 4 năm (kì hạn một nǎm) trong trường hợp 2 nhiều hơn trường hợp 1.

16. Tự luận
1 điểm

Cho vay với vốn gốc 250 triệu đồng, lãi suất 12%/năm, kì trả lãi 6 tháng, kì hạn vay 4 năm. Tính tiền lãi sau 4 năm theo phương thức tính:

Lãi đơn;

Xem đáp án

Ta có P = 250 (triệu đồng); blobid10-1720115110.png blobid11-1720115110.png

Tiền lãi tính theo phương thức lãi đơn là:

In = P.r.n = 250 . 6% . 8 = 120 (triệu đồng).

17. Tự luận
1 điểm

Cho vay với vốn gốc 250 triệu đồng, lãi suất 12%/năm, kì trả lãi 6 tháng, kì hạn vay 4 năm. Tính tiền lãi sau 4 năm theo phương thức tính:

Lãi kép.

Xem đáp án

Ta có P = 250 (triệu đồng); blobid13-1720115120.png blobid14-1720115120.png

Tiền lãi tính theo phương thức tính lãi kép là:

blobid12-1720115117.png (triệu đồng).

18. Tự luận
1 điểm

Bác Tư gửi 400 triệu đồng vào ngân hàng A với lãi suất 4,8%/năm, kì trả lãi 3 tháng. Nếu rút trước kì hạn thì ngân hàng sẽ tính theo lãi suất không kì hạn là 0,1%/năm cho số ngày gửi thêm (tính lãi theo ngày). Tính tổng số tiền cả vốn và lãi bác Tư nhận được sau 290 ngày gửi tiền vào ngân hàng A (lãi suất không đổi suốt kì gửi tiền) theo phương thức tính:

Lãi đơn;

Xem đáp án

Giả sử mỗi tháng đều có 30 ngày, khi đó nếu bác Tư rút tiền sau 290 ngày gửi tiết kiệm thì bác Tư đã nhận được 3 kì trả lãi (9 tháng tức 270 ngày) và số ngày gửi thêm 20 ngày.

Ta có P = 400 (triệu đồng); blobid15-1720115173.png n = 3.

Tiền lãi cho 3 kì trả lãi tính theo phương thức tính lãi đơn là:

In = P.r.n = 400 . 1,2% . 3 = 14,4 (triệu đồng).

Tiền lãi cho 20 ngày gửi thêm là:

blobid16-1720115173.png (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi bác Tư nhận được sau 290 ngày gửi tiền vào ngân hàng A theo phương thức tính lãi đơn khoảng:

400 + 14,4 + 0,0219 = 414,4219 (triệu đồng).

19. Tự luận
1 điểm

Bác Tư gửi 400 triệu đồng vào ngân hàng A với lãi suất 4,8%/năm, kì trả lãi 3 tháng. Nếu rút trước kì hạn thì ngân hàng sẽ tính theo lãi suất không kì hạn là 0,1%/năm cho số ngày gửi thêm (tính lãi theo ngày). Tính tổng số tiền cả vốn và lãi bác Tư nhận được sau 290 ngày gửi tiền vào ngân hàng A (lãi suất không đổi suốt kì gửi tiền) theo phương thức tính:

Lãi kép.

Xem đáp án

Giả sử mỗi tháng đều có 30 ngày, khi đó nếu bác Tư rút tiền sau 290 ngày gửi tiết kiệm thì bác Tư đã nhận được 3 kì trả lãi (9 tháng tức 270 ngày) và số ngày gửi thêm 20 ngày.

Ta có P = 400 (triệu đồng); blobid17-1720115180.png n = 3.

Tiền lãi cho 3 kì trả lãi tính theo phương thức tính lãi kép là:

blobid18-1720115183.png (triệu đồng).

Tiền lãi cho 20 ngày gửi thêm là:

blobid19-1720115183.png (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi bác Tư nhận được sau 290 ngày gửi tiền vào ngân hàng A theo phương thức tính lãi kép khoảng:

400 + 14,573 + 0,0227 = 414,5957 (triệu đồng).

20. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh hay đi chợ giúp mẹ. Minh nhận thấy 1 kg thịt bò hôm nay có giá 280 nghìn đồng trong khi cách đây một năm 1 kg thịt bò đó chỉ có giá 250 nghìn đồng.

So với năm ngoái, giá một cân thịt bò đã tăng bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

So với năm ngoái, giá một cân thịt bò đã tăng số phần trăm là:

blobid20-1720115218.png

21. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh hay đi chợ giúp mẹ. Minh nhận thấy 1 kg thịt bò hôm nay có giá 280 nghìn đồng trong khi cách đây một năm 1 kg thịt bò đó chỉ có giá 250 nghìn đồng.

Theo em, sự tăng giá của giá cả hàng hoá nói lên điều gì về giá trị đồng tiền?

blobid21-1720115231.png

Xem đáp án

Theo em, sự tăng giá của giá cả hàng hoá nói lên sự lạm phát về giá trị đồng tiền.

22. Tự luận
1 điểm

Giả sử tỉ lệ lạm phát của năm 2023 so với năm 2022 là 10%. Hãy cho biết:

1 triệu đồng năm 2023 có giá trị tương đương với bao nhiêu tiền vào năm 2022.

Xem đáp án

Gọi x là số tiền tương đương năm 2022.

Khi đó, ta có: blobid22-1720115254.png do đó 1 – x = 0,1x, suy ra x ≈ 0,909 (triệu đồng).

Vậy 1 triệu đồng năm 2023 có giá trị tương đương với 0,909 triệu đồng (909 nghìn đồng) ở năm 2022.

23. Tự luận
1 điểm

Giả sử tỉ lệ lạm phát của năm 2023 so với năm 2022 là 10%. Hãy cho biết:

1 triệu đồng năm 2022 có giá trị tương đương với bao nhiêu tiền vào năm 2023.

Xem đáp án

Gọi x là số tiền tương đương ở năm 2023.

Khi đó, ta có: blobid23-1720115261.png do đó x = 1,1 (triệu đồng).

Vậy 1 triệu đồng năm 2022 có giá trị tương đương với 1,1 triệu đồng ở năm 2023.

24. Tự luận
1 điểm

Giả sử tỉ lệ lạm phát của năm 2022 so với năm 2021 là 5%. Hãy cho biết:

50 triệu đồng năm 2022 có giá trị tương đương với bao nhiêu tiền vào năm 2021.

Xem đáp án

Ta có blobid24-1720115285.png (triệu đồng).

Vậy 50 triệu đồng năm 2022 có giá trị tương đương với khoảng 47,619 triệu đồng ở năm 2021.

25. Tự luận
1 điểm

Giả sử tỉ lệ lạm phát của năm 2022 so với năm 2021 là 5%. Hãy cho biết:

50 triệu đồng năm 2021 có giá trị tương đương với bao nhiêu tiền vào năm 2022.

Xem đáp án

Ta có (1 + 5%) . 50 = 52,5 (triệu đồng).

Vậy 50 triệu đồng năm 2021 có giá trị tương đương với 52,5 triệu đồng ở năm 2022.

26. Tự luận
1 điểm

Giả sử tỉ lệ lạm phát của năm 2012 so với năm 2011 là 16,7% và tỉ lệ lạm phát năm 2013 so với năm 2012 là 7,1%. Cho biết giá của một ổ bánh mì cuối năm 2011 là 2 000 đồng và giá bánh mì gia tăng theo lạm phát thì giá một ổ bánh mì năm 2013 sẽ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng trăm.)

Xem đáp án

Ta có: (1 + 16,7%).2000 = 2 334 (đồng).

Do đó 2 000 đồng năm 2011 có giá trị tương đương với 2 334 đồng ở năm 2012.

Ta có: (1 + 7,1%).2 334 = 2 497,38 (đồng) ≈ 2 500 (đồng).

Do đó 2 334 đồng năm 2012 có giá trị tương đương với 2 500 đồng ở năm 2013.

Vậy giá một ổ bánh mì năm 2013 là 2 500 đồng.

27. Tự luận
1 điểm

Ngày 01/6/2021, ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất năm là R = 10% (kì hạn một năm).

blobid25-1720115323.png

Đến ngày 01/6/2022 ông An rút tiền ra thì tổng số tiền cả vốn và lãi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ông An gửi tiết kiệm từ ngày 01/6/2021 và đến ngày 01/6/2022 thì rút tiền, tức ông An đã gửi tiết kiệm được 1 năm.

Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi ông An nhận được là:

100 . (1 + 10%) = 110 (triệu đồng).

28. Tự luận
1 điểm

Ngày 01/6/2021, ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất năm là R = 10% (kì hạn một năm).

blobid27-1720115345.png

Cho biết từ 01/6/2021 đến 01/6/2022 tỉ lệ lạm phát là i = 2%. Hỏi số tiền ông An nhận được tương đương với bao nhiêu tiền vào thời điểm 01/6/2021?

Xem đáp án

Ta có: blobid26-1720115335.png (triệu đồng).

Vậy số tiền ông An nhận được tương đương với khoảng 107,843 triệu đồng ở thời điểm 01/6/2021.

29. Tự luận
1 điểm

Ngày 01/6/2021, ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất năm là R = 10% (kì hạn một năm).

blobid28-1720115350.png

Tính lãi suất thực tế r nếu có tính thêm yếu tố lạm phát.

Xem đáp án

Lãi suất thực tế nếu có tính thêm yếu tố lạm phát là:

blobid29-1720115361.png

30. Tự luận
1 điểm

Ba của Lan gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất được ngân hàng niêm yết là 12%/năm (kì hạn một năm). Cho biết trong năm đó tỉ lệ lạm phát là 4%. Tính lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.

Xem đáp án

Lãi suất danh nghĩa là R = 12%, tỉ lệ lạm phát là i = 4%.

Lãi suất thực là: blobid30-1720115372.png

31. Tự luận
1 điểm

Theo Tổng cục Thống kê năm 2021, tỉ lệ lạm phát của Việt Nam là 1,84% (nguồn: www.gso.gov.vn). Ông Đạt gửi tiết kiệm trong năm 2021 với lãi suất 6%/năm, kì hạn một năm. Tính lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.

Xem đáp án

Lãi suất danh nghĩa là R = 6%, tỉ lệ lạm phát là i = 1,84%.

Lãi suất thực là: blobid31-1720115383.png

32. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là bảng tỉ giá trao đổi ngoại tệ và VND tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16/6/2023.

blobid32-1720115398.png

Áp dụng bảng tỉ giá trên để:

Quy đổi 1 500 JPY sang VND theo giá mua vào.

Xem đáp án

Cần mua JPY (Yên Nhật) từ ngân hàng nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá bán là mua 1 JPY phải trả 178 VND.

Vậy giá mua 1 500 JPY (Yên Nhật) từ ngân hàng là:

1 500 . 178 = 267 000 (VND).

33. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là bảng tỉ giá trao đổi ngoại tệ và VND tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16/6/2023.

blobid33-1720115420.png

Áp dụng bảng tỉ giá trên để:

Quy đổi 750 AUD sang VND theo giá bán ra.

Xem đáp án

Cần bán AUD (đô la Úc) cho ngân hàng nên ngân hàng sẽ áp dụng tỉ giá mua là bán 1 AUD thu được 15 499 VND.

Vậy giá bán 750 AUD (đô la Úc) cho ngân hàng là:

750 . 15 499 = 11 624 250 (VND).

34. Tự luận
1 điểm

Ông Dũng cho vay 800 triệu đồng với lãi suất 9%/năm, kì trả lãi 6 tháng. Tính số tiền lãi ông Dũng nhận được sau 2 năm theo phương thức tính:

Lãi đơn;

Xem đáp án

Ta có P = 800 (triệu đồng); blobid34-1720115440.png blobid35-1720115440.png

Tiền lãi ông Dũng nhận được tính theo phương thức tính lãi đơn là:

In = P.r.n = 800 . 4,5% . 4 = 144 (triệu đồng).

35. Tự luận
1 điểm

Ông Dũng cho vay 800 triệu đồng với lãi suất 9%/năm, kì trả lãi 6 tháng. Tính số tiền lãi ông Dũng nhận được sau 2 năm theo phương thức tính:

Lãi kép.

Xem đáp án

Ta có P = 800 (triệu đồng); blobid37-1720115450.png blobid38-1720115450.png

Tiền lãi ông Dũng nhận được tính theo phương thức tính lãi kép là:

blobid36-1720115446.png (triệu đồng).

36. Tự luận
1 điểm

Bà Hương gửi 600 triệu đồng vào ngân hàng B với lãi suất 6,3%/ năm, kì hạn 3 tháng. Nếu rút trước kì hạn thì ngân hàng sẽ tính theo lãi suất không kì hạn là 0,2%/năm cho số ngày gửi thêm. Tính tổng số tiền cả vốn và lãi bà Hương nhận được sau 370 ngày gửi tiền vào ngân hàng B theo phương thức tính:

Lãi đơn;

Xem đáp án

Nếu bà Hương rút tiền sau 370 ngày gửi tiết kiệm thì bà Hương đã nhận được 4 kì trả lãi (12 tháng tức 1 năm (365 ngày)) và số ngày gửi thêm là 5 ngày.

Ta có P = 600 (triệu đồng); blobid39-1720115487.png n = 4.

Tiền lãi cho 4 kì trả lãi tính theo phương thức tính lãi đơn là:

In = P.r.n = 600 . 1,575% . 4 = 37,8 (triệu đồng).

Tiền lãi cho 5 ngày gửi thêm là:

blobid40-1720115487.png (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi bà Hương nhận được sau 370 ngày gửi tiền vào ngân hàng B theo phương thức tính lãi đơn khoảng:

600 + 37,8 + 0,0164 = 637,8164 (triệu đồng).

37. Tự luận
1 điểm

Bà Hương gửi 600 triệu đồng vào ngân hàng B với lãi suất 6,3%/ năm, kì hạn 3 tháng. Nếu rút trước kì hạn thì ngân hàng sẽ tính theo lãi suất không kì hạn là 0,2%/năm cho số ngày gửi thêm. Tính tổng số tiền cả vốn và lãi bà Hương nhận được sau 370 ngày gửi tiền vào ngân hàng B theo phương thức tính:

Lãi kép.

Xem đáp án

Nếu bà Hương rút tiền sau 370 ngày gửi tiết kiệm thì bà Hương đã nhận được 4 kì trả lãi (12 tháng tức 1 năm (365 ngày)) và số ngày gửi thêm là 5 ngày.

Ta có P = 600 (triệu đồng); blobid43-1720115501.png n = 4.

Tiền lãi cho 4 kì trả lãi tính theo phương thức tính lãi kép là:

blobid41-1720115496.png (triệu đồng).

Tiền lãi cho 5 ngày gửi thêm là:

blobid42-1720115496.png (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền cả vốn và lãi bà Hương nhận được sau 370 ngày gửi tiền vào ngân hàng B theo phương thức tính lãi kép khoảng:

600 + 38,702 + 0,0175 = 638,7195 (triệu đồng).

38. Tự luận
1 điểm

Nếu tỉ lệ lạm phát hằng năm là 4% thì bao nhiêu năm nữa 1 tỉ đồng chỉ còn một nửa giá trị.

Xem đáp án

Với tỉ lệ lạm phát hằng năm là 4%, thì:

Sau 1 năm, giá trị của 1 tỉ đồng là: 1.(1 – 4%) = (1 – 4%) (tỉ đồng);

Sau 2 năm, giá trị của 1 tỉ đồng là: (1 – 4%).(1 – 4%) = (1 – 4%)2 (tỉ đồng);

Sau 3 năm, giá trị của 1 tỉ đồng là: (1 – 4%)2.(1 – 4%) = (1 – 4%)3 (tỉ đồng);

Sau n năm, giá trị của 1 tỉ đồng là: (1 – 4%)n (tỉ đồng).

Theo bài, sau n năm thì nữa 1 tỉ đồng chỉ còn một nửa giá trị (tức 0,5 tỉ đồng) nên ta có:

(1 – 4%)n = 0,5

0,96n = 0,5

blobid44-1720115537.png

Vậy nếu tỉ lệ lạm phát hằng năm là 4% thì 17 năm nữa 1 tỉ đồng chỉ còn một nửa giá trị.

39. Tự luận
1 điểm

Ông Long gửi tiền vào ngân hàng B với lãi suất thoả thuận là 9%/năm. Cho biết trong năm đó tỉ lệ lạm phát là 3%, tính lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.

Xem đáp án

Lãi suất danh nghĩa là R = 9%, tỉ lệ lạm phát là i = 3%.

Lãi suất thực là: blobid45-1720115549.png