Giải bài tập SGK Toán 9 tập 1 hay nhất Bài 3: Đồ thị của hàm số y = ax + b
5 câu hỏi
Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1; 2), B(2; 4) C(3; 6),
A’(1; 2 + 3), B’(2; 4 + 3), C’(3; 6 + 3).
Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) y = 2x – 3;
b) y = -2x + 3.
a) y = 2x – 3
Bảng giá trị
| x | 0 | 3/2 |
| y = 2x – 3 | -3 | 0 |
b) y = -2x – 3
Bảng giá trị
| x | 0 | (-3)/2 |
| y = -2x – 3 | -3 | 0 |
a) Vẽ đồ thị của các hàm số
y=2x;y=2x+5;y=−23x và y=−23x+5
trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao ?
a)
- Với hàm số y = 2x: cho x = 1 => y = 2.1 = 2 ta được M(1; 2).
- Với hàm số y = 2x + 5:
cho x = -2,5 => y = 2(-2,5) + 5 = 0 ta được E(-2,5; 0)
cho x = 0 => y = 5 ta được B(0; 5)
b) Bốn đường thẳng đã cho cắt nhau tại các điểm O, A.
Vì đường thẳng y = 2x + 5 song song với đường thẳng y = 2x,
=> tứ giác OABC là hình bình hành (có hai cặp cạnh song song).
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y = x và y = 2x + 2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Gọi A là giao điểm của hai đồ thị nói trên, tìm tọa độ điểm A.
c) Vẽ qua điểm B(0; 2) một đường thẳng song song với trục Ox, cắt đường thẳng y = x tại điểm C. Tìm tọa độ điểm C rồi tính diện tích tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet)
a) Vẽ đường thẳng qua O(0; 0) và điểm M(1; 1) được đồ thị hàm số y = x.
Vẽ đường thẳng qua B(0; 2) và A(-2; -2) được đồ thị hàm số y = 2x + 2.
b) Hoành độ giao điểm của 2 đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình:
2x + 2 = x
=> x = -2 => y = -2
Suy ra tọa độ giao điểm là A(-2; -2).
c) Qua B(0; 2) vẽ đường thẳng song song với Ox, đường thẳng này có phương trình y = 2 và cắt đường thẳng y = x tại C.
- Tọa độ điểm C:
Hoành độ giao điểm của 2 đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình:
x = 2 => y = 2 => tọa độ C(2; 2)
- Tính diện tích tam giác ABC: (với BC là đáy, AE là chiều cao tương ứng với đáy BC)







