Bài tập Toán 9 Toán 9 Bài 3 (có đáp án): Đồ thị của hàm số y = ax + b
7 câu hỏi
Vẽ đồ thị các hàm số sau:
❶ y=4x
❷ y=x+3
❸ y=−x+6
❹ y=−3x−3
❺ y=−12x+1
❶ Xác định hai điểm O(0;0) và A(1;4). Đường thẳng đi qua hai điểm O, A là đồ thị hàm số cần vẽ.
❷ Xác định hai điểm A(0;3) và B(−3;0). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B là đồ thị hàm số cần vẽ.
❸ Xác định hai điểm A(0;6) và B(6;0). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B là đồ thị hàm số cần vẽ.
❹ Xác định hai điểm A(0;−3) và B(−1;0). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B là đồ thị hàm số cần vẽ.
❺ Xác định hai điểm A(0;1) và B(2;0). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B là đồ thị hàm số cần vẽ.
Học sinh tự vẽ hình.
Cho hàm số: y = ax
Hãy xác định hệ số a, biết:
❶ Đồ thị hàm số đi qua điểm A1;8
❷ Đồ thị hàm số đi qua điểm B34;−3
❸ Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ I, III.
Vẽ đồ thị hàm số trong mỗi trường hợp.
❶ Vì điểm A1;8 thuộc đồ thị hàm số nên:
8.a=1⇔a=8
Vậy hàm số có dạng y = 8x.
❷ Vì điểm B34;−3 thuộc đồ thị hàm số nên:
−3=a.34⇔a=−4
Vậy hàm số có dạng y = -4x.
❸ Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ I, III, ta có ngay a = 1.
Học sinh tự vẽ hình.
Cho hàm số y=(2a−3x)
Hãy xác định a, để:
❶ Hàm số luôn đồng biến? Nghịch biến?
❷ Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;3)
❸ Đồ thị hàm số đi qua điểm B54;−12
❹ Đồ thị hàm số là đường phân giác góc thứ II, IV.
Vẽ đồ thị hàm số trong mỗi trường hợp ❷❸❹.
❶ Hàm số luôn đồng biến khi và chỉ khi :
2a−3>0⇔a>32
Hàm số luôn nghịch biến khi và chỉ khi:
2a−3<0⇔a<32
❷ Vì điểm A(2;3) thuộc đồ thị hàm số nên :
3=(2a−3)2⇔4a=9⇔a=94
Vậy hàm số có dạng y=94x
❸ Vì điểm B54;−12 thuộc đồ thị hàm số nên :
−12=(2a−3)54⇔10a=13⇔a=1310
Vậy hàm số có dạng y=1310x
❹ Đồ thị hàm số là đường phân giá góc phần tư thứ II, IV, ta có:
2a−3=−1⇔2a=2⇔a=1
Vậy hàm số có dạng y = -x
Học sinh tự vẽ hình.
Cho hàm số: y=2ax−3a
❶ Xác định a biết rằng đồ thị hàm số trên đi qua điểm M(2;3)
❷ Vẽ đồ thị hàm số tìm được trong a).
❸ Tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng tìm được trong a).
❶ Vì điểm M(2;3) thuộc đồ thị hàm số nên 3=2.a.2−3a⇔a=3
Do đó hàm số có dạng y=6x−9.
❷ Ta lấy hai điểm A(0;−9) và B32;0.
Đường thẳng nối hai điểm A, B là đồ thị cần vẽ.
Học sinh tự vẽ hình.
❸
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng.
Trong tam giác OAB vuông tại O ta có:
1OH2=1OA2+1OB2⇔OH=OA.OBOA2+OB2⇔OH=9.3292+322=937
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng bằng 937.
Cho hàm số y=ax+b
❶ Xác định a và b biết rằng đồ thị hàm số cắt trục tại điểm có tung độ bằng -4 và cắt tại điểm có hoành độ bằng 1.
❷ Vẽ đồ thị hàm số tìm được trong a).
❸ Tính diện tích tam giác được tạo bởi đồ thị hàm số trong a) và các trục tọa độ.
❶ Giao điểm của đồ thị với trục tung là A(0,−4) và B(1,0).
Ta có: a.0+b=−4a.1+b=0⇔a=4b=−4
❷ Xác định các điểm A(0,−4) và B(1,0). Đường thẳng đi qua hai điểm A, B là đồ thị hàm số.
Học sinh tự vẽ hình.
❸ Tam giác tạo bởi đồ thị hàm số và các trục tọa độ là vuông tại O.
Vậy S=12.OA.OB=2 ( đvdt).
Cho hàm số y=a−1x. Hãy xác định a biết:
❶ Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;3)
❷ Đồ thị hàm số đi qua điểm B−12;8
Vẽ đồ thị hàm số trong mỗi trường hợp.
❶ Vì điểm thuộc đồ thị hàm số nên: 3=a−1⇔a−1=3a−1=−3⇔a=4a=−2
Vậy hàm số có dạng y=3x
❷ Vì điểm B−12;8 thuộc đồ thị hàm số nên:
8=a−1.−12
Vậy không tồn tại tại a.
Tìm tập hợp các điểm M(x;y) sao cho:
❶ y<x+2
❷ y≤−x+1
❸ y≥−2x+2y=−2x+2
❹ y≤xy≤−2x+4y≥−x+1
❶ Thực hiện vẽ đồ thị hàm số y=x+2.
Khi đó tập hợp các điểm M(x;y) thỏa mãn y<x+2 nằm phía dưới đồ thị hàm số.
❷ Thực hiện vẽ đồ thị hàm số y=−x+1.
Khi đó tập hợp các điểm M(x;y) thỏa mãn y≤−x+1 nằm phía dưới đồ thị hàm số kể cả đồ thị hàm số.
❸ Thực hiện vẽ đồ thị hàm số y=−2x+2.
Khi đó tập hợp các điểm M(x;y) thỏa mãn y≥−2x+2 nằm phía dưới đồ thị hàm số kể cả đồ thị hàm số.
❹ Thực hiện vẽ đồ thị hàm số y=x,y=−2x+4,y=−x+1.
Khi đó tập hợp các điểm M(x;y) thỏa mãn hệ thuộc mặt phẳng giới hạn bởi ba đồ thị trên.







