e2.-TAI-LIEU-KIEM-SOAT-NHIEM-KHUAN
Đề thi

e2.-TAI-LIEU-KIEM-SOAT-NHIEM-KHUAN

Anh Nguyễn Thị Kim
Anh Nguyễn Thị Kim
10 lượt thi
149 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thiện định nghĩa về Nhiễm khuẩn bệnh viện:

“Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn ……(A)…….. trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không ………(B)………. cũng như không nằm trong giai đoạn ……(C)……… tại thời điểm nhập viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện”

………………………..

………………………..

………………………...

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 đường lây ở trong các cơ sở y tế, bao gồm:

Lây qua đường tiếp xúc

………………………

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba đường lây truyền chủ yếu trong Nhiễm khuẩn bệnh viện là:

Đường………..

Đường………..

Đường……….

*Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 4 đến 11:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là

Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện

Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện

Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện

Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện

5. Tự luận
1 điểm

Người bệnh mắc nhiễm khuẩn bệnh viện là do:

  1. Yếu tố nội sinh (bản thân người bệnh)
  2. Ngoại sinh (môi trường)
  3. Cán bộ y tế
  1. Cả 3 yếu tố trên (A, B và C)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân làm cho CBYT bị NKBV do:

Tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn nhiễm khuẩn

Bắn máu và dịch từ người bệnh vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật

Da tay không lành lặn tiếp xúc với máu và dịch sinh học của người bệnh có chứa tác nhân gây bệnh

Bắn máu và dịch từ người bệnh vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật và tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn nhiễm khuẩn

7. Tự luận
1 điểm

Các vi khuẩn đa kháng thuốc đóng vai trò quan trọng trong nhiễm khuẩn phổi bệnh viện hiện nay thường gặp là

  1. Acinetobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae
  2. Acinetobacter spp, Staphylococcuc aureus, Staphylococcus saprophyticus
  3. Staphylococcuc aureus, Pseudomonas aeruginosa, E.coli
  4. Cả 3 loại Vi khuẩn trên (A, B và C)

8. Tự luận
1 điểm

Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là:

  1. Nhiễm khuẩn phổi
  2. Nhiễm khuẩn huyết
  3. Nhiễm khuẩn tiết niệu
  4. Nhiễm khuẩn vết mổ
  5. Cả 4 loại nhiễm khuẩn trên (A,B,C và D)
đây:

9. Tự luận
1 điểm

Yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện:

  1. Thiết bị và dụng cụ sử dụng cho thăm khám
  2. Phẫu thuật
  3. Sử dụng kháng sinh
  4. Cả 3 yếu tố trên (A,B và D)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công tác kiểm soát NKBV là nhiệm vụ của các cán bộ nào sau

Gíám đốc bệnh viện

Các trưởng khoa

Các điều dưỡng trưởng

Tất cả mọi NVYT

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra NKBV tại đơn vị mình, anh/chị cần phải làm công việc nào sau đây:

Xác định xem có đúng là NKBV không

Báo cáo với người có trách nhiệm

Giám sát xem có những ca khác không

Xác định nguyên nhân và can thiệp ngay

Tất cả các công việc trên Chọn câu trả lời Đúng/Sai cho các câu hỏi từ 12 đến 19 bằng cách đánh dâu X vào cột A cho câu đúng và vào cột B cho câu sai:
A B
12. Tự luận
1 điểm

Các vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội thường có nguồn gốc từ cả Vi sinh vật nội sinh và Vi sinh vật ngoại sinh

13. Tự luận
1 điểm

Cán bộ y tế có thể bị mắc nhiễm khuẩn bệnh viện

14. Tự luận
1 điểm

Quy chế công tác khoa chống nhiễm khuẩn trong quy chế bệnh viện đang còn hiệu lực thực hiện (câu hỏi này cần phải bổ sung đầy đủ trích dẫn “Số văn bản, ngày và đơn vị ban hành”

15. Tự luận
1 điểm

Quy định về phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện đã được đưa vào Luật Khám bệnh, chữa bệnh (bổ sung năm ban hành Luật KCB)

16. Tự luận
1 điểm

Quy định về KSNK đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế (cần chỉ rõ thể loại văn bản)

17. Tự luận
1 điểm

Quy định về KSNK đã được đưa vào Quy chế bệnh viện (bổ sung “Số văn bản, ngày và đơn vị ban hành”)

18. Tự luận
1 điểm

Để làm tốt công tác KSNK, các cơ sở KCB phải xây dựng các quy định cụ thể về KSNK tại đơn vị mình

19. Tự luận
1 điểm

Công tác KSNK trong các cơ sở y tế là một nội dung trong chương trình “An toàn cho người bệnh”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nào?

Chỉ những người bệnh vào viện để phẫu thuật

Chỉ những người bệnh HIV/AIDS hoặc viêm gan B

Mọi người bệnh, không phụ thuộc vào người đó có mắc bệnh nhiễm trùng hay không

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thực hành nào dưới đây thuộc ứng dụng phòng ngừa chuẩn?

Mang găng khi dự kiến sẽ tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể

Rửa tay trong chăm sóc bệnh nhân

Khử hoặc tiệt khuẩn dụng cụ khi sử dụng giữa những bệnh nhân

Cả 3 ý trên

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chăm sóc bệnh nhân mà dự kiến sẽ bị bắn toé máu vào cơ thể và mặt cần mang những phương tiện PHCN:

Áo choàng và tấm che mặt

Áo choàng và kính mắt bảo hộ

Áo choàng, găng tay, khẩu trang y tế và kính mắt bảo hộ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi áp dụng phòng ngừa chuẩn, chỉ định mang găng trong tình huống nào sau đây là đúng:

Trước khi khám một bệnh nhân nhiễm

Chuẩn bị đặt nội khí quản

Chuẩn bị đo huyết áp

Cả 3 ý trên

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương tiện phòng hộ phải được:

Giữ trong kho khoá lại để tránh sử dụng quá mức

Giữ tại lối vào của bất kỳ khu vực nào đang lưu người bệnh cách ly

Giữ ở phía ngoài của buồng bệnh, xa phương tiện vệ sinh tay

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ sinh hô hấp được yêu cầu thực hiện:

Chỉ trong các vụ dịch sars hoặc cúm

Chỉ trong các cơ sở y tế có người bệnh lao kháng thuốc

Chỉ ở buồng chờ khám của cơ sở y tế

Cho bất kỳ người nào đang có ho và hắt hơi

26. Tự luận
1 điểm

Biện pháp quan trọng để phòng ngừa tổn thương do kim tiêm đâm

là:

  1. Luôn đóng lại nắp kim tiêm cẩn thận trước khi bỏ vào thùng đựng vật
sắc nhọn

  1. Dùng pince tháo kim tiêm khỏi bơm tiêm rồi bỏ vào thùng đựng vật sắc
nhọn

  1. Bỏ ngay kim tiêm vào thùng đựng vật sắc nhọn

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường lây truyền chính trong bệnh viện

Đường không khí

Đường tiếp xúc

Đường giọt bắn

a và b đúng

a, b và c đều đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua không khí

Tiêu chảy, bệnh về da

Lao, sởi, thủy đậu, khi làm thủ thuật tạo khí dung trên bn SARS, cúm

Viêm phổi do Mycoplasma, cúm, quai bị

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng NHẤT để phòng ngừa lây truyền qua đường không khí là

  1. Phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (áp lực âm) hoặc thông khí
tốt

Giữ bệnh nhân cách nhau tối thiểu 1 mét

Mang áo choàng, bao giày, găng tay trước khi vào phòng và tháo ngay ra trước khi ra khỏi phòng, rửa tay
  1. Cả 3 ý trên
cúm
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua giọt bắn

Tiêu chảy, bệnh về da, gram âm đa kháng

Lao, sởi, thủy đậu, khi làm thủ thuật tạo khí dung trên người bệnh sars,

Viêm phổi do mycoplasma, cúm, quai bị

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn là

  1. Phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (áp lực âm) hoặc thông khí
tốt

Giữ bệnh nhân cách nhau tối thiểu 1 mét

Mang áo choàng, bao giày, găng tay trước khi vào phòng và tháo ngay ra trước khi ra khỏi phòng, rửa tay
  1. Cả 3 ý trên
cúm
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tiếp xúc

Tiêu chảy, bệnh về da, nhiễm mrsa, gram âm đa kháng

Lao, sởi, thủy đậu, khi làm thủ thuật tạo khí dung trên người bệnh sars,

Viêm phổi do mycoplasma, cúm, quai bị

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc là

  1. Phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (áp lực âm) hoặc thông khí
tốt

Giữ bệnh nhân cách nhau tối thiểu 1 mét

Mang áo choàng, bao giày, găng tay trướcc khi vào phòng và tháo ngay ra trước khi ra khỏi phòng, rửa tay
  1. Cả 3 ý trên
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân bị lao phổi thì phải áp dụng biện pháp cách ly gì?

Phòng ngừa chuẩn

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa qua đường không khí

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa qua đường tiếp xúc

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ho, hắt hơi, động tác nào sau đây được khuyến cáo để phòng ngừa lây nhiễm

Che mũi miệng bằng khăn giấy hoặc khủy tay, rửa tay ngay sau đó

Che mũi miệng bằng khăn giấy hoặc bàn tay, rửa tay ngay sau đó

Che mũi miệng bằng khăn giấy, không cần rửa tay

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời điểm nào sau đây không nằm trong “5 thời điểm rửa tay” khi chăm sóc bệnh nhân

Trước khi tiếp xúc bệnh nhân

Sau khi tiếp xúc với dịch tiết bệnh nhân

Trước khi tiếp xúc vật dụng xung quanh bệnh nhân

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc mang găng tay trong khi chăm sóc người bệnh có thể thay thế việc rửa tay hay không?

Không

Tùy trường hợp

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo phòng ngừa chuẩn, tất cả các dụng cụ sau khi sử dụng cho bệnh nhân xong phải được khử khuẩn theo quy định:

Đúng

Sai

Tùy từng trường hợp, ví dụ ống nghe không cần khử khuẩn giữa những bệnh nhân

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi khử khuẩn dụng cụ đã sử dụng cho bệnh nhân đúng quy trình thì có kết quả xét nghiệm cho biết bệnh nhân đó có HIV (+). kết quả này có làm thay đổi quá trình khử khuẩn dụng cụ đã làm

Không

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ sinh tay là phương pháp:

Rửa tay bằng nước

Chà sát tay với cồn

Chà sát tay với dung dịch chứa cồn

Rửa tay với dung dịch chứa chất sát khuẩn

Tất cả A, B, C, D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của vệ sinh tay

Làm sạch tay

Phòng ngừa sự lan truyền của vi khuẩn từ bàn tay

Cả A và B

Cả A, B và ngăn ngừa nhiễm khuẩn người bệnh có thể mắc phải trong bệnh viện.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bàn tay có vai trò quan trọng trong nhiễm khuẩn bệnh viện bởi:

Bàn tay là phương tiện trung gian làm lan truyền tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

Bàn tay là một trong các tác nhân gây bệnh đề kháng kháng sinh.

Bàn tay dễ dàng bị ô nhiễm khi chăm sóc và điều trị người bệnh

Tất cả A, B, C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vi khuẩn thường trú trên bàn tay là:

Cầu khuẩn gram dương S. epidermidis, S. hominis

Vi khuẩn gram âm như Acinetobacter, Enterobacter

Tụ cầu vàng Klebsiella spp...

Cả A, B, C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ phạm chính lây truyền qua bàn tay là vi khuẩn vãng lai, nó có đặc điểm

  1. Sẵn trên da người bệnh

Ở bề mặt môi trường xung quanh người bệnh (chăn, ga, dụng cụ, quần áo, phương tiện phục vụ bệnh nhân)

Ít có khả năng nhân lên trên tay

Có khả năng loại bỏ dễ dàng bằng vệ sinh tay thường quy

Tất cả A, B, C, D

45. Tự luận
1 điểm

Có 5 thời điểm vệ sinh tay, hãy điền vào chỗ trống thời điểm dưới

đây

A

...............................................................................

B

Trước khi thực hiện thủ thuật, quy trình sạch/ vô khuẩn

C

Sau khi tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể

C

Sau khi đụng chạm vào người bệnh

D

Sau khi tiếp xung với môi trường xung quanh người bệnh

46. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu (x) vào ô trống các bước đúng/sai của quy trình vệ sinh tay thường quy sau đây

TT

Các bước tiến hành

Đúng

Sai

1

Vặn vòi nước, làm ướt hai bàn tay đến cẳng tay

2

Lấy xà phòng vào lòng bàn tay. Chà hai lòng bàn tay vào nhau cho xà phòng dàn đều.

3

Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay này đan vào kẽ ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.

4

Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.

5

Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.

6

Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.

7

Chụm các đầu ngón tay của bàn tay này và xoay vào giữa lòng bàn tay kia và ngược lại. Thời gian tối thiểu 30 giây

8

Xoa hai tay dưới vòi nước chảy cho kỹ, sạch xà phòng

9

Dùng khăn sạch, sử dụng một lần lau khô hai tay

10

Dùng khăn lau tay để khóa vòi nước

Ghi chú: các bước 2,3,4,5,6,7 mỗi bước thực hiện 5 lần

47. Tự luận
1 điểm

Bảng kiểm quy trình vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn (sử dụng đánh giá thực hành)

Các bước tiến hành

Không

1

Lấy dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay (khoảng 3ml hoặc một lần nhấn cần gặt lọ dung dịch sát khuẩn tay). Chà nhanh hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch dàn đều.

2

Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay này đan vào kẽ ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.

3

Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.

4

Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.

5

Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.

6

Chụm các đầu ngón tay của bàn tay này và xoay vào giữa lòng bàn tay kia và ngược lại.

Ghi chú các bước: 2,3,4,5,6 mỗi bước thực hiện 5 lần.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ định nào đúng đối với kỹ thuật mang găng

Trước khi tiếp xúc người bệnh

Sau khi tiếp xúc người bệnh

Khi tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh

Cả 3 trường hợp trên

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hành nào dưới đây không thực sự bắt buộc .

Mang găng khi thu gom đồ vải bẩn

Mang găng khi thu dọn chất thải người bệnh

Mang găng khi tiêm truyền tĩnh mạch

Mang găng khi tiêm bắp, tiêm dưới da

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động nào dưới đây không được làm

Mang găng khi chăm sóc người bệnh truyền nhiễm

Sát khuẩn găng trước khi thực hành trên người bệnh

Mang găng khi đặt dẫn lưu nước tiểu

Mang găng khi thay băng, truyền dịch.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào thì không cần mang găng vô khuẩn

Làm việc trong khu phẫu thuật

Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng

Khi thực hành thủ thuật chọc hút, sinh thiết

Khi thực hành nội soi tiêu hoá.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng

Mang găng không thay thế được rửa tay

Rửa tay trước khi mang găng là thực hành bắt buộc

Trong một số trường hợp, sát khuẩn găng để dùng lại là chấp nhận được
  1. Khi mang và tháo găng không được để tay chạm vào mặt ngoài găng
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẩu trang bắt buộc dùng khi nào

Khi đi tiêm bắp, thử phản ứng thuốc, truyền dịch

Khi đi thay băng, khám bệnh

Khi làm việc ở khu vực đông người

Khi có nguy cơ tiếp xúc với máu dịch của người bệnh

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Khầu trang ngoại khoa có tác dụng gì?

Ngăn cản vi rus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

Ngăn cản được vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

Ngăn cản các giọt bắn xâm nhập vào cơ thể.

Không ngăn cản vi rus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích mang khẩu trang là gì?

Ngăn chặn tác nhân lây truyền qua đường không khí

Ngăn chặn tác nhân lây truyền qua đường giọt bắn.

Không ngăn chặn tác nhân lây truyền qua đường giọt bắn.

Ngăn chặn tác nhân lây truyền qua đường tiếp xúc

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại khẩu trang nào tích hợp dùng trong phòng ngừa chuẩn

Khẩu trang vải

Khẩu trang có hoạt lực cao chứa than hoạt tính

C. Khẩu trang giấy ngoại khoa

D. Khẫu trang N95 là tốt nhất

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẩu trang N95 có nghĩa là gì?

Lọc được 95% mầm bệnh

Lọc được 95% các hạt bụi lơ lửng trong không khí

Lọc được 95% không khí sạch

Lọc được 95% vi khuẩn

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay găng khi nào là không đúng chỉ định

Ngay sau khi chăm sóc người bệnh

Chuyển từ vùng sạch sang vùng bẩn

Khi nghi ngờ găng thủng hoặc rách

Sau khi chăm sóc người bệnh sang người bệnh khác

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bệnh viện, mang áo choàng khi nào?

Khi chăm sóc người bệnh thông thường

Khi chăm sóc người bệnh ở khoa truyền nhiễm.

Khi chăm sóc người bệnh có nguy cơ văng bắn máu dịch cơ thể

Khi chăm sóc người bệnh ở khoa hồi sức cấp cứu.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hành nào dưới đây bị cấm

Sau mỗi thủ thuật và thao tác trên bệnh nhân phải thay găng

Thay găng sau khi tiếp xúc với vật dụng chứa mật độ vi sinh vật cao.

Tháo găng trước khi tiếp xúc với các bề mặt sạch trong môi trường

Sát khuẩn bên ngoài găng để sử dụng tiếp.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ định đeo kính mắt trong thực hành nào sau đây?

Khi thăm khám người bệnh

Khi hút đờm giãi cho người bệnh.

Khi cho người bệnh ăn.

Cả 3 trường hợp trên

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào bắt buộc mang bốt

Làm việc ở khu phẫu thuật, cách ly

Làm việc tại khoa ngoại, phóng xạ...

Làm việc tại khoa Sản, Nhi

Làm việc tại khoa khám bệnh

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Qui trình mang phương tiện phòng hộ có mấy lần phải vệ sinh tay

  1. hai lần

Ba lần

Bốn lần

Một lần

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Qui trình tháo phương tiện phòng hộ có mấy lần phải vệ sinh tay

Hai lần

Ba lần

Bốn lần

Một lần

bệnh.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Yêu cầu nào sau đây bắt buộc phải thực hành khi tiếp xúc người

Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn

Đội mũ, đeo khẩu trang

Mặc quần, áo choàng

Đi ủng/bốt giấy

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích mang phương tiện phòng hộ là gì?

Bảo vệ người bệnh

Bảo vệ nhân viên y tế

Bảo vệ nhân viên y tế và người bệnh

Bảo vệ nhân viên y tế và người bệnh và cộng đồng

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện nào dưới đây không là phương tiện phòng hộ cá nhân

Áo choàng, mũ

Kính mắt, tấm che mặt.

Hộp chống thủng đựng vật sắc nhọn

Găng tay, khẩu trang

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không nằm trong nguyên tắc khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ sau sử dụng

Dụng cụ khi sử dụng cho mỗi người bệnh phải được xử lý thích hợp

Dụng cụ sau khi xử lý phải được bảo quản bảo đảm an toàn cho đến khi sử dụng

Nhân viên y tế phải được huấn luyện và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng hộ

Dụng cụ y tế trong các cơ sở KBCB nên được quản lý và xử lý tại mỗi

khoa

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn hóa chất xử lý dụng cụ cần phải

Càng rẻ càng tốt

Khả năng diệt khuẩn càng chuyên biệt càng tốt

Thời gian tác dụng càng dài càng tốt

Tương hợp với nhiều loại dụng cụ

Tất cả đều đúng

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường chia ra bao nhiêu mức độ khử khuẩn :

2 loại

3 loại

4 loại

5 loại

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử khuẩn mức độ cao áp dụng cho những dụng cụ nào sau đây :

Dụng cụ nội soi tiêu hóa

Dụng cụ phẫu thuật

Dụng cụ nha khoa

Tất cả đều đúng

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây được gọi là hóa chất khử khuẩn mức độ cao

Cồn 70 độ, Ethanol,

Amonium bậc 4, iode 10%,

Glutaraldehyde acide 2%, peracetic acide 0,23%, orthophthaldehyde 0,55%,

Phenocleic 1- 2%

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệt khuẩn là quá trình :

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn

Là một quá trình tiêu diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn.

Là quá trình tiêu diệt tất cả các vi sinh vật sống.

Tất cả đều đúng

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Những dụng cụ y khoa nào sau đây bắt buộc phải tiệt khuẩn

Mask khí dung

Dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ đặt trong lòng mạch

Dụng cụ nội soi tiêu hóa

Tất cả đều đúng

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây là tiệt khuẩn

Ngâm với dung dịch Glutaraldehyde acide 2%, peracetic acide 0,23%, orthophthaldehyde 0,55%,

Sát trùng với cồn 700

Hấp ướt ở nhiệt độ 1210C trong vòng ít nhất 15 phút

Hấp ướt ở nhiệt độ 700C trong vòng 20 phút

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử khuẩn bậc cao là quá trình

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn

Là một quá trình tiêu diệt loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống và một phần bào tử vi khuẩn.

Là quá trình tiêu diệt tất cả các vi sinh vật sống.

Tất cả đều đúng

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Những dụng cụ nào sau đây nằm trong nhóm dụng cụ cần xử lý bậc cao

DC điều trị hô hấp

DC nội soi đường tiêu hoá

DC nội soi phế quản

Tất cả đều đúng

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi khử khuẩn bậc cao với hóa chất cần phải

Tráng lại nước sạch

Tráng lại nước đun sôi

Tráng lại nước tiệt khuẩn

Tất cả đều đúng

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Những dung dịch nào sau đây có thể ăn mòn dụng cụ làm bằng vật liệu kim loại

Cồn 70oC, cồn i ốt

Glutaraldehyde acide 2%, peracetic acide 0,23%, orthophthaldehyde 0,55%,

Chlorine 0,5-1%

Amonium bậc 4

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Những dung dịch khử khuẩn nào sau đây không được phép để trong chai thủy tinh thường và ánh sáng có thể đi qua

Cồn ethylic

Cồn i ốt

Chlorine 0,5 -15

Orthophthaldehyde 0,55%

81. Tự luận
1 điểm

Vật liệu dùng cho đóng gói dụng cụ hấp tiệt khuẩn đáp ứng những tiêu chí sau:

  1. Có khả năng thẩm thấu với các phương pháp TK khác nhau
  1. Chịu được sức căng, nặng và ẩm không hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
  2. Có khả năng ngăn ngừa sự lây nhiễm từ bên ngoài vào DC.
  3. Các loại vật liệu đóng gói được sử dụng: vải dệt, vải không dệt, giấy gói, bao plastic, thùng kim loại, có phin lọc chuyên dụng.
  4. Tất cả đều đúng

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ sau khi đóng gói cần phải

Dán nhãn tên dụng cụ

Hạn sử dụng

Test thử nghiệm kiểm tra chất lượng hấp tiệt khuẩn

Tất cả đều đúng

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian lưu chứa dụng cụ

  1. 1 tuần

1 tháng

1 năm

Tùy vào chất liệu đóng gói và phương pháp tiệt khuẩn

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả khử khuẩn, tiệt khuẩn là :

Chất hữu cơ hiện diện trên dụng cụ  đúng sai

Loại dụng cụ  đúng sai

Thời gian tiếp xúc của hóa chất trên dụng cụ  đúng sai

Độ cứng của nước  đúng sai

Nồng độ của hóa chất  đúng sai

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân loại nào sao đây là đúng

DC thiết yếu đều phải khử khuẩn mức độ cao  đúng sai

DC bán thiết yếu phải đượcTK trước và sau khi sử dụng  đúng sai

DC không thiết yếu phải được khử khuẩn mức độ cao  đúng sai

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi lưu chứa dụng cụ cần phải

Có đầy đủ phương tiện lưu chứa dụng cụ

Có thông khí đổi mới tối thiểu là 12 luồng không khí mỗi giờ

Có thông khí tốt và phải được giám sát nhiệt độ, độ ẩm và bụi: Nhiệt độ: 18 -22oC, độ ẩm: 35 – 60%.

Tất cả đều sai

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân viên làm tại đơn vị tiệt khuẩn trung tâm cần phải

Được khám sức khỏe định kỳ

Được tham gia các lớp huấn luyện chuyên về khử khuẩn, tiệt khuẩn,

Phải có đủ phương tiện phòng hộ cá nhân chống lây nhiễm

Tất cả đều đúng

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêm là một trong những biện pháp đưa thuốc vào cơ thể nhằm mục

Điều trị

Tiêm chủng

Chẩn đoán

A, B, C và kế hoạch hóa gia đình

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích tiêm nào dưới đây chiếm tỷ lệ cao nhất

Điều trị

Chẩn đoán

Phòng bệnh

Không loại nào

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêm an toàn là mũi tiêm:

Có sử dụng dụng cụ tiêm thích hợp, an toàn

Gồm A và không gây hại cho người được tiêm

Gồm B và không gây phơi nhiễm cho người tiêm

Gồm C và không tạo chất thải nguy hại cho cộng đồng

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dụng cụ tiêm không bị nhiễm khuẩn, cần phải:

Sử dụng bơm, kim tiêm còn trong bao gói nguyên vẹn, còn hạn sử dụng

Gồm A và kim tiêm không được chạm vào tay điều dưỡng hoặc vật dụng xung quanh trước khi tiêm.

Gồm B và không nên tháo dời kim tiêm ra khỏi nắp kim trước khi tiêm

C và rửa tay trước khi chuẩn bị các phương tiện tiêm và trước khi tiêm.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phòng tránh nhiễm bẩn thuốc tiêm, cần phải:

A. Chuẩn bị mỗi mũi tiêm ở nơi sạch, không bụi bẩn.

B. Gồm A và đảm bảo thuốc còn hạn sử dụng, nhãn mác rõ ràng và lọ/ống thuốc còn nguyên vẹn

Gồm B và sát khuẩn nắp lọ thuốc và để khô mới được đâm kim để pha/lấy thuốc

Gồm C và không để lưu kim trên lọ thuốc sau khi lấy thuốc.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp thực hành đúng và đủ đảm bảo kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm an toàn là:

Sử dụng phương tiện tiêm vô khuẩn

Phòng ngừa sự nhiễm bẩn phương tiện và thuốc tiêm

Cô lập, quản lý bơm kim tiêm đã sử dụng và phòng ngừa tác nhân gây bệnh cho người tiêm do mũi tiêm

Cả A, B, C và vệ sinh tay và mang găng đúng thời điểm

là:

Y tế

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp phòng ngừa tác nhân gây bệnh cho người nhận mũi tiêm

A. Sử dụng bơm, kim tiêm vô khuẩn cho mỗi mũi tiêm.

B. Tiệt khuẩn bơm kim tiêm bằng phương pháp hấp theo hướng dẫn của Bộ

A hoặc B

C và hộp an toàn đựng bơm kim tiêm

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp phòng ngừa tác nhân gây bệnh cho người tiêm do mũi kim tiêm là:

Lường trước và đề phòng sự di chuyển đột ngột của người bệnh trong và sau khi tiêm

Không dùng tay để đậy nắp kim, nếu cần hãy sử dụng kỹ thuật xúc rồi mới đậy nắp kim

Bao gồm A và B

Bao gồm C và bỏ ngay bơm, kim tiêm đã sử dụng vào hộp đựng vật sắc

nhọn

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp phòng ngừa tác nhân gây bệnh cho cộng đồng do kim tiêm là:

A. Bỏ bơm, kim tiêm đã sử dụng vào hộp đựng vật sắc nhọn

B. Đậy nắp và niêm phong hộp đựng vật sắc nhọn để vận chuyển tới nơi xử lý vật sắc nhọn.

Gồm A và B

Gồm C và không sử dụng lại, không đem bán bơm kim tiêm đã sử dụng

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến hành vi lạm dụng thuốc tiêm là:

Quan niệm sai của thầy thuốc là dùng thuốc tiêm sẽ khỏi nhanh.

Người bệnh yêu cầu bác sĩ cho thuốc tiêm, truyền.

A và sự quảng cáo quá mức về thuốc tiêm của nhà sản xuất và người cung ứng thuốc

B và C

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hành vi thiếu an toàn do cán bộ y tế không tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật tiêm là:

Dùng một kim lấy thuốc để pha thuốc và rút thuốc nhiều lần, lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc.

Dùng chung bơm kim tiêm cho những loại thuốc khác nhau hoặc cho những người bệnh khác nhau.

A, B và không rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, trước khi tiêm

C và dùng lại kim tiêm để tiêm cho người bệnh sau mũi tiêm đầu không thành công

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hành vi thiếu an toàn cho người nhận mũi tiêm do cán bộ y tế không tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật tiêm là:

Không rửa/sát khuẩn tay trước khi chuẩn bị thuốc, trước khi tiêm

Mang cùng một đôi găng để vừa chăm sóc bệnh nhân, vừa tiêm.

A và B

C và dùng tay để tháo bơm kim tiêm, bẻ cong kim tiêm, đậy nắp kim sau khi tiêm

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hành vi thiếu an toàn cho người tiêm và cộng đồng do cán bộ y tế không tuân thủ đúng quy trình tiêm là :

A. Không cô lập bơm kim tiêm ngay vào hộp an toàn mà để trên bàn, khay thuốc, xe tiêm sau khi tiêm

B. Để bơm, kim tiêm vào hộp an toàn quá đầy, dùng tay để đóng nắp hộp gây tổn thương.

A, B và thu gom bơm kim tiêm đã sử dụng để tái sử dụng hoặc bán ra thị trường bên ngoài

C và không rửa/sát khuẩn tay trước khi chuẩn bị thuốc, trước khi tiêm

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến lạm dụng thuốc tiêm là :

Thiếu kiến thức, chưa cập nhật thông tin và chưa nhận thức đúng về tác dụng và nguy cơ của tiêm.

Sự quảng cáo quá mức về thuốc tiêm của các phương tiện thông tin, truyền thông.

A, B và lợi nhuận của thuôc tiêm lớn hơn thuốc uống

C và không có thuốc uống

là :

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hành vi thiếu an toàn trong tiêm

Thiếu phương tiện rửa tay/sát khuẩn tay

Thiếu ý thức tuân thủ quy trình tiêm an toàn của cán bộ y tế

Tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc

Thiếu dụng cụ tiêm phù hợp với yêu cầu sử dụng

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giải pháp nhằm thực hiện tiêm an toàn đối với các cơ sở y tế

  1. Thành lập và vận hành mạng lưới tiêm an toàn và các biện pháp theo dõi,
phòng ngừa, xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn.

Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện hướng dẫn tiêm an toàn cho cán bộ nhân viên y tế

A, B và cung cấp đủ bơm kim tiêm sử dụng một lần, hộp chứa vật sắc nhọn, quản lý và xử lý chất thải sau tiêm phù hợp

C và cung cấp đủ phương tiện rửa tay/sát khuẩn tay

là:

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực hiện tiêm an toàn, việc làm quan trọng nhất đối với bác sỹ

A. Chỉ định đúng thuốc trong điều trị

B. Giải thích để người bệnh và người nhà hiểu về tính ưu việt của thuốc

uống và nguy cơ của thuốc tiêm

Không ra y lệnh theo yêu cầu của người bệnh hoặc của trình dược viên

Tuân thủ đúng quy định báo cáo và quy trình xử trí khi xảy ra tai biến do tiêm

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực hiện tiêm an toàn cho bản thân, nhiệm vụ quan trọng nhất vủa người tiêm là:

Tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo về tiêm an toàn

Thực hiện đúng quy trình tiêm an toàn.

Thực hiện phân loại, thu gom chất thải sắc nhọn đúng quy định

Tuân thủ đúng quy trình báo cáo, xử trí khi xảy ra phơi nhiễm

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực hiện tiêm an toàn, nhiệm vụ quan trọng nhất của người thu gom chất thải sắc nhọn là:

Cẩn thận, thực hiện đúng quy trình thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải sắc nhọn.

Tuân thủ đúng quy định báo cáo và quy trình xử trí khi xảy ra phơi nhiễm.

Không thu gom kim bơm tiêm để sử dụng lại hoặc để bán.

Không để kim bơm tiêm bừa bãi.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chuẩn đánh giá mũi tiêm an toàn bao gồm:

Không gây hại cho người được tiêm

A và không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người thực hiện tiêm

B và không tạo chất thải nguy hại cho người khác

C và sử dụng dụng cụ thích hợp, thuốc an toàn trong khi tiêm

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ thích hợp, an toàn được sử dụng trong khi tiêm là:

Bơm kim tiêm trong bao gói còn nguyên vẹn, còn hạn dùng, bông (gạc) sát khuẩn một lần.

A và hộp kháng thủng đúng quy định

B và hộp chống sốc đủ cơ số thuốc đảm bảo chất lượng.

C và thuốc tiêm đảm bảo chất lượng.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Mũi tiêm không gây hại cho người được tiêm là mũi tiêm:

Đúng đối tượng, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường tiêm, đúng vị trí, đúng góc độ tiêm và đúng thời gian.

Có sát khuẩn da nơi tiêm đúng kỹ thuật, có sát khuẩn nắp lọ/đầu ống thuốc trước khi lấy thuốc vào bơm tiêm và rửa tay/sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm

A, B và đảm bảo kim tiêm vô khuẩn tới khi tiêm

C và rửa tay/sát khuẩn tay nhanh sau khi tiêm

tiêm:

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Mũi tiêm không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người tiêm là mũi

Không dùng 2 tay đậy lại nắp kim sau khi tiêm

Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh sau khi tiêm

A và B

C và bỏ ngay bơm, kim tiêm vào hộp kháng thủng sau khi tiêm

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Để không tạo chất thải nguy hại cho cộng đồng, người tiêm phải:

Bỏ bơm, kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm

Cô lập bơm, kim tiêm trong thùng/vật chứa đúng quy định

A và B

C và đảm bảo kim tiêm vô khuẩn tới khi tiêm

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm có tác dụng nhất để phòng ngừa nguy cơ cho cả người tiêm và cộng đồng là:

Không dùng tay để đậy nắp kim.

Không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm.

Bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm.

Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trước khi bẻ đầu ống thuốc.

Tất cả A, B, C, D

Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống các câu hỏi từ 26, 27:

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc sắp xếp xe tiêm là:

Sắp xếp dụng cụ ngăn nắp, thuận tiện để chống nhầm lẫn, đổ vỡ.

Đủ phương tiện tiêm:
  1. ……………………………..
114. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng găng tay sạch trong trường hợp nào dưới đây:

Tiêm bắp,

Tiêm trong da,

Tiêm dưới da

………………………

Câu hỏi tình huống:

Bạn nhận được y lệnh tiêm bắp một loại thuốc và truyền dịch đẳng trương cho một bệnh nhân nam giới mới nhập viện trong trạng thái bị kích động. Trước khi tiêm, bạn nhận đinh bệnh nhân và thấy rằng bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu và tiêm chích thuốc gây nghiện. Câu hỏi đặt ra là:

115. Tự luận
1 điểm

Hãy chuẩn bị một xe tiêm bao gồm đầy đủ các phương tiện tiêm, truyền, thuốc…

116. Tự luận
1 điểm

Mô tả quy trình sử lý mũi kim đâm do bệnh nhân dẫy dụa làm kim tiêm sau khi tiêm cho bệnh nhân bị chọc vào cánh tay bạn.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần có qui định giặt đồ vải dùng cho người bệnh HIV (+) bằng qui trình riêng

Đúng

Sai

nhiễm

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung cụ thu gom đồ vải lây nhiễm cần có nhãn ghi rõ tác nhân lây

Đúng

Sai

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Giặt đồ vải

Giặt và giũ bằng hoá chất khử khuẩn thích hợp ở nhiệt độ thấp có thể loại bỏ một lượng vi khuẩn kém hơn với giặt ở nhiệt độ cao

A. Đúng B. Sai

Câu hỏi 9. Lưu giữ đồ vải sạch cần được che phủ hoặc gói kín để tránh bị ô nhiễm khi vận chuyển. Nên bảo quản đồ vải trong kho nơi khô ráo tránh ẩm thấp tới khi phân phát cho người bệnh sử dụng

A. Đúng B. Sai

Câu hỏi 10. Thu gom riêng đồ vải thường và đồ vải có nguy cơ lây nhiễm

A. Đúng B. Sai

Câu hỏi 11. Tất cả các đồ vải bẩn trong bệnh viện được giặt chung cho tất cả khoa lây nhiễm và khoa không lây nhiễm

Đúng

Sai

120. Tự luận
1 điểm

Liệt kê đủ 10 nguyên tắc vệ sinh buồng bệnh, bề mặt, khoa phòng:

A. Nhân viên y tế khi thực hiện nhiệm vụ vệ sinh phải mang đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân: khẩu trang, găng tay, mũ, áo choàng, ủng,…

B……………………………………………………………………………

C. Thu gom rác trước khi lau, vệ sinh bề mặt D……………………………………………………………………………

E. Sử dụng dụng cụ vệ sinh riêng cho từng khu vực.

G……………………………………………………………………………..

H. Không làm vệ sinh tại buồng bệnh khi có nhân viên y tế đang thực hiện kỹ thuật thăm khám và điều trị.

Tiêu đề nhóm
I. …………………………………………………………………………..
121. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách dùng giẻ lau nhà như sau:

Giẻ dùng một lần rồi bỏ, luôn dùng giẻ khô cho mỗi lần lau, không dùng giẻ ẩm, treo sẵn trên cây.

……………………………………………………………………………

Khi lau nhà nên chia đôi mặt sàn nhà, đặt biển báo để giành ½ lối đi . D……………………………………………………………………………

122. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các dụng cụ, phương tiện cần thiết phục vụ vệ sinh bề mặt

môi trường bệnh viện

…………………………………………………………………………………

123. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các bước vệ sinh phòng bệnh đối với khu vực lây nhiễm:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

124. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các bước vệ sinh bề mặt có máu và dịch cơ thể:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..

* Câu hỏi nhiều lực chọn từ câu 6 đến câu 7::

125. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô thích hợp cách phân vùng bề mặt môi trường chăm sóc người bệnh theo đúng quy định:

Vùng sạch

Vùng kém sạch

Vùng nhiễm khuẩn

6.1

Những phòng trực tiếp có liên quan đến hoạt động khám và chữa bệnh như phòng khám bệnh, phòng thay băng, phòng chuẩn bị dụng cụ, buồng bệnh

6.2

Phòng hành chính, phòng giao ban, phòng nghỉ nhân viên, nhà kho

6.3

Phòng vệ sinh, phòng thụt rửa, phòng để đồ bẩn

126. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu x vào ô thích hợp cách phân vùng đúng bề mặt môi trường theo màu sắc:

Màu đỏ

Màu xanh

Màu vàng

7.1

Khu vực an toàn, sạch, ít nguy cơ

7.2

Khu vực chăm sóc và điều trị, nguy cơ trung bình);

7.3

Khu vực lây nhiễm, nguy cơ cao

* Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi từ 8 đến 10

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích vệ sinh môi trường là để

Làm sạch môi trường trong bệnh viện

Giảm nguy cơ lây nhiễm cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.

Đảm bảo an toàn trong chăm sóc và điều trị người bệnh
  1. Cả 3 mục đích trên (A,B,C)
128. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại các khu vực vệ sinh trong môi trường bệnh viện được thực hiện theo tiêu chí sau:

Phân loại theo vùng: sạch, vùng kém sạch, vùng nhiễm khuẩn

Phân loại theo nguy cơ: nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình, nguy cơ cao

Phân theo màu sắc: màu xanh, màu vàng, màu đỏ

Cả 3 tiêu chí trên (A,B,C)

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy định tần suất vệ sinh bề mặt môi trường chăm sóc người bệnh như sau:

Lau sàn nhà 2 lần/ngày, Đánh cọ bồn rửa 3 lần/ngày, đánh cọ rửa buồng tắm, nhà vệ sinh 4 lần/ngày và khi cần

Lau sàn nhà 3 lần/ngày, Đánh cọ bồn rửa 2 lần/ngày, đánh cọ rửa buồng tắm, nhà vệ sinh 4 lần/ngày và khi cần

Lau sàn nhà 2 lần/ngày, Đánh cọ bồn rửa 2 lần/ngày, đánh cọ rửa buồng tắm, nhà vệ sinh 4 lần/ngày và khi cần

Lau sàn nhà 2 lần/ngày, Đánh cọ bồn rửa 2 lần/ngày, đánh cọ rửa buồng tắm, nhà vệ sinh 5 lần/ngày và khi cần BÀI SỐ 9 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ nhiễm MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này học viên có khả năng: A. Trình bày đúng mục đích quản lý chất thải y tế B. Kể đúng các nguyên tắc phân loại chất thải C. Kể và nhận dạng được 5 nhóm chất thải rắn y tế và 4 loại chất thải lây
  1. Thảo luận được các nguyên tắc thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất
thải rắn y tế và nguyên tắc tái chế chất thải thông thường NỘI DUNG Căn cứ vào Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế mỗi cơ sở y tế cần phải xây dựng quy trình thu gom và quản lý chất thải, hướng dẫn để mọi NVYT có thể áp dụng trong thực hành. Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa một trong các thành phần có dính máu, dịch tiết, chất gây độc tế bào, chất phóng xạ, các chất dễ cháy, nổ và các chất hóa học nguy hại. Quy trình quản lí chất thải y tế từ khi chất thải phát sinh tới khâu tiêu hủy cuối cùng bao gồm: Phân loại ngay tại nguồn; thu gom; xử lí ban đầu đối với chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao; vận chuyển; lưu giữ tạm thời trong cơ sở y tế; vận chuyển bên ngoài cơ sở y tế; tiêu hủy an toàn chất thải nguy hại. Bài này tập trung vào 2 khâu trong quy trình quản lý chất thải rắn y tế là phân loại và thu gom.
  1. MỤC ĐÍCH
  • Quản lý và xử lý an toàn chất thải rắn y tế.
  • Bảo vệ sức khỏe cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.
PHÂN NHÓM CHẤT THẢI
  • Chất thải y tế lây nhiễm
  • Chất thải hoá học nguy hại
  • Chất thải phóng xạ
  • Bình áp suất
  • Chất thải thông thường
Bài này tập trung vào hai nhóm chất thải y tế phổ biến nhất là nhóm chất thải lây nhiễm và nhóm chất thải thông thường.
  1. PHÂN LOẠI VÀ NHẬN DẠNG CÁC CHẤT THẢI
  1. Phân loại và nhận dạng chất thải lây nhiễm:
  • Chất thải sắc nhọn bao gồm: Bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
  • Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
  • Chất thải lây nhiễm cao bao gồm: Chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: Bệnh phẩm và dụng cụ đựng/dính bệnh phẩm.
  • Chất thải giải phẫu bao gồm: Các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Phân loại và nhận dạng chất thải thông thường
  • Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách
ly).
  • Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế: Các chai lọ thuỷ
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hoá học nguy hại.
  • Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
  • Chất thải ngoại cảnh: Lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
  1. Hệ thống mã mầu các phương tiện chứa, đựng chất thải rắn y tế
  • Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm.
  • Màu đen đựng chất thải hoá học nguy hại và chất thải phóng xạ.
  • Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ.
  • Mầu trắng đựng chất thải tái chế.
  1. NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI VÀ THU GOM CHẤT THẢI Y TẾ
A. Phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh: người phát sinh ra chất thải phải phân loại riêng theo từng nhóm và từng loại đúng quy định. Mỗi nhóm/loại chất thải rắn phải được đựng trong các túi và thùng có mã mầu và biểu tượng theo quy định, không đựng quá 3/4 túi, thùng. B. Đặt thùng, hộp đựng chất thải phải gần nơi chất thải phát sinh. Phương tiện, thùng, hộpđựng vật sắc nhọn phải để ngay cạnh các xe tiêm, nơi làm thủ thuật.
  1. Thu gom và chuyển khỏi các khoa lầm sàng, buồng bệnh tối thiểu ngày một lần và khi cần.
  1. NGUYÊN TẮC VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI TRONG CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH
  • Vận chuyển chất thải từ các khoa phòng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở khám, chữa bệnh ít nhất một lần/ngày và khi cần.
  • Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải. Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác.
  • Vận chuyển chất thải bằng xe chuyên dụng có nắp đậy kín; không được làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
  1. NGUYÊN TẮC LƯU GIỮ CHẤT THẢI RẮN TRONG CƠ CỞ KHÁM, CHỮA BỆNH
  • Lưu giữ riêng chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường
  • Nơi lưu giữ chất thải phải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu là 100 mét.
  • Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến.
  • Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khoá. Không để súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ tự do xâm nhập.
  • Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở khám, chữa
bệnh.
  • Có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ,
hoá chất làm vệ sinh.
  • Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt.
  • Khuyến khích các cơ sở khám, chữa bệnh lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh.
  • Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở khám, chữa bệnh không quá 48 giờ. Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh có thể đến 72 giờ, chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu huỷ hàng ngày.
  1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIÊU HỦY CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
  1. Tiêu hủy chất thải lây nhiễm sắc nhọn
    1. Cô lập trong hộp an toàn và thiêu đốt trong lò đốt
  • Cách 1: Cho cả bơm tiêm có gắn kim vào thùng đựng vật sắc nhọn bằng nhựa hoặc bìa cát tông, có khả năng kháng thủng. Treo hộp an toàn trên các xe tiêm hoặc bàn tiêm, khi hộp đầy 3/4 dán kín miệng chuyển đi thiêu đốt cùng chất thải lây nhiễm ở nơi thiêu đốt tập trung ngoài cơ sở khám, chữa bệnh .
  • Cách 2: Gạt kim tiêm ở miệng của thùng đựng vật sắc nhọn chuyên biệt có chổ gạt kim riêng. Nếu không có thùng này, tách kim tiêm ra khỏi bơm tiêm bằng kìm, sau đó cô lập kim tiêm vào hộp an toàn / các chai nhựa sẵn có (có nhãn theo Quy chế quản lý chất thải y tế). Bơm tiêm sau tiêm cho ngay vào túi nilon mầu vàng chứa chất thải lây nhiễm và vận chuyển cùng chất thải lây nhiễm đem đi thiêu đốt.
Chú ý: việc tách rời kim tiêm khỏi bơm tiêm sau tiêm không được khuyến cáo và cần phải cân nhắc kỹ điểm lợi và điểm hại, khi tháo kim có thể dẫn tới nguy cơ bị tai nạn rủi ro do kim đâm vào tay cho NVYT.
  1. Cắt bơm tiêm và kim tiêm bằng thiết bị cắt kim
  • Dụng cụ cần thiết: Thiết bị cắt kim (needle cutter) để trên xe tiêm hoặc bàn tiêm; túi nilon mầu vàng đựng bơm tiêm; hố chôn kim được xây bằng bê tông, có nắp bằng bê tông và trên nắp có thiết kế một ống kim loại đường kính 15 cm để thải bỏ kim tiêm vào trong hố.
  • Quy trình cắt và xử lý kim tiêm:
+ Đặt thiết bị cắt kim chắc chắn trên bàn tiêm hoặc xe tiêm. + Cắt ngay từng bơm kim tiêm sau mỗi lần tiêm. + Vị trí cắt là điểm khớp giữa đốc kim và đầu ambu. + Cho bơm tiêm sau khi đã cắt vào trong túi nilon mầu vàng đựng chất thải nhiễm khuẩn. + Tháo hộp đựng kim tiêm sau khi đã được chứa đầy 2/3 hộp từ thiết bị cắt kim, sau đó đậy kín nắp hộp (chú ý tháo cẩn thận để kim tiêm không văng ra khỏi hộp). + Chuyển ngay hộp đựng kim tiêm ra hố chôn kim, mở nắp hộp, đổ kim tiêm đã cắt vào hố và đậy kín nắp hố chốn kim. + Khử khuẩn hộp đựng kim để dùng lại. Chú ý: Thiết bị cắt kim phải lau chùi hàng ngày sau mỗi buổi tiêm và hàng tháng cần tháo rời từng bộ phận để bảo dưỡng.
  1. Tiêu hủy chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
  • Cách 1: Thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng.
  • Cách 2: Khử khuẩn bằng hơi nóng trong máy khử khuẩn chuyên dụng hoặc bằng thiết bị vi sóng để tiêu diệt các tác nhân vi sinh. Chất thải lây nhiễm sau khi khử khuẩn được xử lý như chất thải thông thường. Hiện nay, Bộ Y tế khuyến cáo thay thế dần công nghệ đốt chất thải sang công nghệ khử khuẩn để phòng ngừa phát tán các khí có chứa dioxin và fuaran vào không khí.
  • Cách 3: Chôn lấp hợp vệ sinh, áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế các tỉnh miền núi và trung du chưa có cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại đạt tiêu
chuẩn tại địa phương. Nơi chôn lấp tại địa điểm theo quy định của chính quyền và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý môi trường tại địa phương. Hố chôn lấp phải có hàng rào vây quanh, cách xa giếng nước, xa nhà ở tối thiểu 100m, đáy hố cách mức nước bề mặt tối thiểu 1,5 mét, miệng hố nhô cao và che tạm thời để tránh nước mưa, mỗi lần chôn chất thải phải đổ lên trên mặt hố lớp đất dầy từ 10-25 cm và lớp đất trên cùng dầy 0,5 mét. Không chôn chất thải lây nhiễm lẫn với chất thải thông thường. Chất thải lây nhiễm phải được khử khuẩn trước khi chôn lấp.
  1. Tiêu hủy chất thải giải phẫu
  • Cách 1: Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, thiêu đốt như chất thải y tế lây nhiễm.
  • Cách 2: Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, cho vào thùng và chuyển đi chôn tại nghĩa trang.
  • Cách 3: Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, chôn trong hố bê tông, có đáy và có nắp kín trong khu đất của cơ sở khám, chữa bệnh (chỉ áp dụng với các cơ sở khám, chữa bệnh miền núi, có khu đất rộng và chưa có điều kiện xử lý chất thải y tế theo tiêu chuẩn quy định.
  1. Xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
  • Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải được xử lý an toàn ở gần nơi chất thải phát sinh.
  • Phương pháp xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
A. Khử khuẩn bằng hoá chất: Ngâm chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trong dung dịch Cloramin B 1-2%, Javen 1-2% trong thời gian tối thiểu 30 phút hoặc các hoá chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và theo quy định của Bộ Y tế. B. Khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm: Cho chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vào trong máy khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm và vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao sau khi xử lý ban đầu có thể đem chôn hoặc cho vào túi nilon mầu vàng để hòa vào chất thải lây nhiễm. Trường hợp chất thải này được xử lý ban đầu bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nóng, bằng vi sóng hoặc các công nghệ hiện đại khác đạt tiêu chuẩn thì sau đó có thể xử lý như chất thải thông thường và có thể tái chế.
  1. Tiêu hủy chất thải thông thường
  • Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn.
  • Tái chế.
  1. NGUYÊN TẮC TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI THÔNG THƯỜNG
Danh mục chất thải thông thường được tái chế, tái sử dụng bao gồm các chai nhựa đựng huyết thanh (không lẫn thuốc gây độc hại tế bào), lọ đựng thuốc thông thường, bao túi bằng nilon và bằng cát tông.
  • Chất thải thông thường được tái chế phải bảo đảm không có yếu tố lây nhiễm và các chất hoá học nguy hại gây ảnh hưởng cho sức khoẻ.
  • Chất thải được phép tái chế, tái sử dụng chỉ cung cấp cho tổ chức cá nhân có giấy phép hoạt động và có chức năng tái chế chất thải.
  • Cơ sở khám, chữa bệnh giao cho một đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xử lý chất thải thông thường theo đúng quy định để phụ vụ mục đích tái chế, tái sử dụng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế. B. Tài liệu Đào tạo Phòng ngừa chuẩn của Bộ Y tế, 2010 C. Tài liệu quản lý chất thải Y tế của WHO CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ tế là
130. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất chỉ mục đích của quản lý chất thải rắn y

Thực hiện Luật môi trường

Thực hiện Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Bảo vệ sức khỏe người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng

Cả A, B và C

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy điền các chữ cái A, B, C, D, E tương ứng với loại chất thải được liệt kê dưới đây.

Kim tiêm đã sử dụng: .......................................

Vỏ lọ thuốc điều trị ung thư: .............................

Bao ni lon đựng dây truyền dịch: .....................
  1. Bình ô xy nén: ...................................................
  2. Băng vết thương:.................................................
  3. Ống xét nghiệm:.................................................
  4. Nhau thai:............................................................
  5. Lam kính xét nghiệm:........................................
  6. Lưỡi dao mổ:.....................................................
  7. Găng tay cao su:...............................................
    1. Chất thải lây nhiễm
    2. Chất thải hóa học
    3. Chất thải phóng xạ
    4. Bình áp xuất
    5. Chất thải thông thường
132. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng số thứ tự của mã màu điền vào chỗ chấm cuối câu cho tương ứng với quy định màu túi, thùng chứa chất thải y tế

Chất thải lây nhiễm.......

Chất thải hóa học................

Chất thải phóng xạ..........

Bình áp xuất..............

Chất thải tái chế:........Màu vàng

Màu xanh

Màu đen

Màu trắng

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống cho đủ nguyên tắc phân loại chất thải

A. Phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh, người phát sinh ra chất thải phải phân loại riêng theo từng nhóm và từng loại đúng quy định.

B. ........................................................................(1)........................................

Đặt thùng, hộp đựng chất thải phải gần nơi chất thải phát sinh. Phương tiện, thùng, hộp đựng vật sắc nhọn phải để ngay cạnh các xe tiêm, nơi làm thủ thuật.

Thu gom và chuyển chất thải khỏi các khoa lầm sàng, buồng bệnh tối thiểu ngày một lần và khi cần.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc vận chuyển chất thải

Vận chuyển chất thải từ các khoa phòng về nơi lưu giữ ít nhất một lần/ngày và khi cần.

Phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải........(1).................
  1. Vận chuyển chất thải bằng xe chuyên dụng có nắp đậy kín; không được làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
135. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu (X) vào ô đúng hoặc sai đúng với nguyên tắc lưu giữ chất thải y tế

TT

Nguyên tắc lưu giữ chất thải y tế

Đúng

Sai

1

Lưu giữ riêng chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

2

Nơi lưu giữ chất thải phải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu là 1000 mét.

3

Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến.

4

Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khoá. Không để súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ tự do xâm nhập.

5

Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở khám, chữa bệnh

6

Có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hoá chất làm vệ sinh.

7

Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt.

8

Khuyến khích các cơ sở khám, chữa bệnh lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh.

9

Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở khám, chữa bệnh không quá 48 giờ.

10

Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh có thể đến 96 giờ, chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu huỷ hàng ngày.

136. Đúng sai
1 điểm

Điền vào chỗ trống câu trả lời phù hợp Có 3 cách xử lý chất thải giải phẫu:

a

Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, thiêu đốt như chất thải y tế lây nhiễm.

ĐúngSai
b
Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, cho vào thùng và ....(1)....
  1. Phân loại riêng, cô lập trong 2 túi nilon mầu vàng, chôn trong hố bê tông có đáy và có nắp kín trong khu đất của cơ sở khám, chữa bệnh.
dụng
ĐúngSai
137. Tự luận
1 điểm

Xử lý ban đầu chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm cao có thể sử

  1. Ngâm chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trong dung dịch Cloramin B
1-2%, Javen 1-2% trong thời gian tối thiểu ...(1)..... phút hoặc các hoá chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và theo quy định của Bộ Y tế.

  1. Cho chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vào trong máy khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm và vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc tái chế chất thải thông thường từ cơ sở y tế

Bảo đảm không có yếu tố lây nhiễm và các chất hoá học nguy hại gây ảnh hưởng cho sức khoẻ.

Chỉ cung cấp cho tổ chức cá nhân có giấy phép hoạt động và (1)..

Cơ sở khám, chữa bệnh ............(2).........tổ chức, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xử lý chất thải thông thường theo đúng quy định để phục vụ mục đích tái chế, tái sử dụng.

Xem đáp án
139. Tự luận
1 điểm

Sai

140. Tự luận
1 điểm

Sai

141. Tự luận
1 điểm

Đúng

142. Tự luận
1 điểm

Đúng

143. Tự luận
1 điểm

Đúng

144. Tự luận
1 điểm

Sai

145. Tự luận
1 điểm

Sai

146. Tự luận
1 điểm

Đúng

147. Tự luận
1 điểm

Sai

148. Tự luận
1 điểm

Đúng

149. Tự luận
1 điểm

Sai