(Đúng sai) 28 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 19: Tốc độ phản ứng hóa học có lời giải (Phần 2)
28 câu hỏi
Trong dung dịch phản ứng thủy phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau: CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
Phát biểu nào sau đây đúng?
a. Nồng độ acid CH3COOH tăng dần theo thời gian
b. Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
c. Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1
d. HCl chuyển hóa dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.
Phản ứng: 2NO(g) + O2(g)
2NO2(g) có tốc độ phản ứng phù hợp với biểu thức v = k[NO]2[O2].
Nếu thể tích của bình phản ứng đột ngột giảm một nửa, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Áp suất của các khí NO và O2 giảm xuống
b. Áp suất của các khí NO và O2 tăng lên
c. Tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần so với khi chưa giảm thể tích.
d. Tốc độ phản ứng tăng 8 lần so với khi chưa giảm thể tích.
Thực hiện phản ứng sau: H2SO4 + Na2S2O3
Na2SO4 + SO2 + S + H2O. Theo dõi thể tích SO2 thoát ra theo thời gian, ta có bảng sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyền và nhiệt độ phòng).
Thời gian (s) | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 |
Thể tích SO2 (mL) | 0,0 | 12,5 | 20,0 | 26,5 | 31,0 | 32,5 | 33 | 33 |
a. Thời điểm đầu, tốc độ phản ứng diễn ra chậm
b. Thời điểm kết thúc phản ứng, đồ thị có hình dạng nằm ngang.
c. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng: từ 0 ÷ 10 giây là 1,25 mL/s.
d. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng: từ 20 ÷ 40 giây là 0,55 mL/s.
Xét phản ứng phân hủy khí N2O5 xảy ra như sau: 2N2O5(g)
4NO2(g) + O2(g). Sau khoảng thời gian t(s), tốc độ tạo thành O2 là 9,0.10–6 (M/s)
a. Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng:
.
b. Tốc độ phản ứng tăng dần theo thời gian
c. Tốc độ tạo thành NO2 là 3,6.10–5 (M/s).
d. Tốc độ phân hủy N2O5 là 3,6.10–5 (M/s)
Cho phản ứng hóa học sau: H2O2
H2O + ½O2
Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng.
a. Theo thời gian, nồng độ H2O2 giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần.
b. Biểu thức tốc độ phản ứng:
.
c. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi nồng độ H2O2 tăng lên 2 lần.
d. Tốc độ phản ứng giảm xuống 3 lần khi nồng độ O2 tăng lên 9 lần và giữ nguyên nồng độ của H2O.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g)
2NO2(g).
a. Theo thời gian, nồng độ NO2 tăng dần nên tốc độ phản ứng tăng dần.
b. Biểu thức tốc độ phản ứng:
.
c. Khi nồng độ O2 tăng 4 lần và nồng độ NO giảm 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lần.
d. Để tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần thì nồng độ NO và O2 đều phải tăng 3 lần.
Xét phản ứng hóa học đơn giản giữa hai chất A và B theo phương trình: A + B
C. Từ thông tin đã cho, hoàn thành bảng dưới đây:
Thí nghiệm | Nồng độ chất A (M) | Nồng độ chất B (M) | Tốc độ phản ứng (M/s) |
(1) | 0,20 | 0,050 | 0,24 |
(2) | x | 0,030 | 0,20 |
(3) | 0,40 | y | 0,80 |
Biểu thức tốc độ phản ứng là
(*). Trong đó: k là hằng số tốc độ phản ứng, CA và CB là nồng độ mol của chất A, B tại thời điểm đang xét.
a. Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 0 M.
b. Giá trị của k trong biểu thức (*) là 24.
c. Giá trị x trong thí nghiệm (2) là 0,28 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d. Giá trị y trong thí nghiệm (3) là 0,83 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).








