20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 19: Tốc độ phản ứng hóa học (có lời giải)
Đề thi

20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 19: Tốc độ phản ứng hóa học (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1082 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng của các chất ở thể khí: 2NO + 2H2 blobid0-1753782862.png N2 + 2H2O

Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên.

Xem đáp án

blobid1-1753782890.png

2. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3 blobid2-1753783011.png (CH2)6N4 + 6H2O. Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên.

Xem đáp án

blobid3-1753783015.png

3. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau, cho biết mỗi thay đổi sẽ làm tăng hay giảm tốc độ của phản ứng?

Yếu tố ảnh hưởng

Tốc độ phản ứng

Đun nóng chất tham gia

Tăng

Thêm chất xúc tác phù hợp

 

Pha loãng dung dịch

 

Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác)

 

Giảm nhiệt độ

 

Tăng nhiệt độ

 

Giảm nhiệt tích bề mặt

 

Tăng nồng độ chất phản ứng

 

Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ

 

Xem đáp án

Yếu tố ảnh hưởng

Tốc độ phản ứng

Đun nóng chất tham gia

Tăng

Thêm chất xúc tác phù hợp

Tăng

Pha loãng dung dịch

Giảm

Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác)

Giảm

Giảm nhiệt độ

Giảm

Tăng nhiệt độ

Tăng

Giảm nhiệt tích bề mặt

Giảm

Tăng nồng độ chất phản ứng

Tăng

Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ

Tăng

4. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong từng trường hợp.

Tình huống

Yếu tố ảnh hưởng

Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều

 

Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại

 

Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme

 

Xác của một số loài động vật được bản quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm

 

Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa

 

Xem đáp án

Tình huống

Yếu tố ảnh hưởng

Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều

Nồng độ

Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại

Diện tích bề mặt

Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme

Chất xúc tác

Xác của một số loài động vật được bản quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm

Nhiệt độ

Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa

Diện tích bề mặt, nồng độ

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong từng trường hợp.

Tình huống

Yếu tố ảnh hưởng

Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn

 

Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5

 

Aluminium (Al) dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Al dạng lá

 

Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn

 

Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín

 

Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,…

 

Xem đáp án

Tình huống

Yếu tố ảnh hưởng

Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn

Nồng độ

Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5

Chất xúc tác

Aluminium (Al) dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Al dạng lá

Diện tích bề mặt

Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn

Nhiệt độ

Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín

Nhiệt độ

Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,…

Chất xúc tác

6. Tự luận
1 điểm

Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.

Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm các chất sau đây vào dung dịch Na2CO3?

(i) HCl; (ii) NaCl; (iii) H2O; (iv) K2CO3.

Xem đáp án

CO2 + H2O + Na3CO3 blobid4-1753783104.png NaHCO3

i) HCl: giảm do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm xuống.

ii) NaCl: không thay đổi.

iii) H2O: giảm do nồng độ Na2CO3 giảm.

iv) K2CO3: tăng do K2CO3 cũng phản ứng với CO2 tương tự Na2CO3.

7. Tự luận
1 điểm

Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.

Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Nếu tăng áp xuất, tốc độ phản ứng tăng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) FeCl3 + 3NaOH blobid5-1753783140.png Fe(OH)3 + 3NaCl

(2) 3Fe + 2O2 blobid5-1753783140.png Fe3O4

(3) 4K + O2 blobid5-1753783140.png 2K2O

(4) CH3COOH + C2H5OH blobid5-1753783140.png CH3COOC2H5 + H2O

Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh, phản ứng nào xảy ra chậm?

Xem đáp án

Các phản ứng xảy ra nhanh: (1) và (3)

Các phản ứng xảy ra chậm: (2) và (4)

9. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

CH3COOC2H5(l) + H2O(l) blobid6-1753783174.png CH3COOH(l) + C2H5OH(l)

Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?

Xem đáp án

Tăng (do nồng độ nước tăng).

10. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

Zn(s) + H2SO4(aq) blobid7-1753783205.png ZnSO4(aq) + H2(g)

Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?

Xem đáp án

Giảm (do nước làm loãng nồng độ H2SO4).

11. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

H2C2O4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq) blobid8-1753783228.png 10CO2(g) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(l)

Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?

Xem đáp án

Giảm (do nước làm loãng nồng độ các chất tham gia phản ứng).

12. Tự luận
1 điểm

Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?

N2(g) + 3H2(g) blobid9-1753783261.png 2NH3(g) (1)

CO2(g) + Ca(OH)2(aq) blobid10-1753783261.png CaCO3(s) + H2O(l) (2)

SiO2(s) + CaO(s) blobid10-1753783261.png CaSiO3(s) (3)

BaCl2(aq) + H2SO4(aq) blobid10-1753783261.png BaSO4(s) + 2HCl(aq) (4)

Xem đáp án

Áp suất ảnh hưởng đến các phản ứng (có chất khí tham gia phản ứng):

N2(g) + 3H2(g) blobid11-1753783266.png 2NH3(g) (1)

CO2(g) + Ca(OH)2(aq) blobid12-1753783266.png CaCO3(s) + H2O(l) (2)

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện hai phản ứng phân hủy H2O2: một phản ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không có xúc tác. Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn trên đồ thị như hình dưới:

Thực hiện hai phản ứng phân hủy H2O2: một phản ứng (ảnh 1)

Đường phản ứng nào trên đồ thị tương ứng với có xúc tác, với phản ứng không có xúc tác?

Xem đáp án

Đường cong (b) nằm cao hơn (a), nghĩa là trong cùng một khoảng thời gian, thể tích khí oxygen thoát ra trong trường hợp (b) nhiều hơn (a). Như vậy, tốc độ thoát khí oxygen trong trường hợp (b) nhanh hơn, tương ứng với phản ứng có xúc tác.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh, phản ứng nào có tốc độ chậm.

a) Đốt cháy nhiên liệu.

b) Iron (Fe) bị gỉ.

c) Trung hòa acid – base.

Xem đáp án

- Phản ứng có tốc độ nhanh: a) Đốt cháy nhiên liệu; c) Trung hòa acid – base.

- Phản ứng có tốc độ chậm: b) Iron (Fe) bị gỉ.

15. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng: H2 + Cl2 blobid14-1753783324.png 2HCl

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như sau:

Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian (ảnh 1)

a) Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào?

Xem đáp án

Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ của HCl theo thời gian.

16. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng: H2 + Cl2 blobid16-1753783343.png 2HCl

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như sau:

Nêu đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này (ảnh 1)Nêu đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này.

Xem đáp án

Đơn vị tốc độ phản ứng: mol/(L.min)

17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng: 2ICl + H2 blobid18-1753783372.png I2 + 2HCl

Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

blobid19-1753783373.png

Cho biết các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào trong phương trình phản ứng trên. Giải thích.

Xem đáp án

Đường (a): nồng độ HCl thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần, gấp đôi I2).

Đường (b): nồng độ I2 thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần).

Đường (c): nồng độ ICl thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần, lượng giảm gấp đôi H2).

Đường (d): nồng độ H2 thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần).

18. Tự luận
1 điểm

Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?

Thay Zn hạt bằng Zn bột cùng khối lượng và khuấy đều.

Xem đáp án

Tốc độ phản ứng tăng do diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng tăng.

19. Tự luận
1 điểm

Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?

Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích.

Xem đáp án

Tốc độ phản ứng giảm do nồng độ của chất tham gia phản ứng giảm.

20. Tự luận
1 điểm

Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?

Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 ℃).

Xem đáp án

Tốc độ phản ứng tăng do nhiệt độ tăng.

21. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.

Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.

Phương trình của phản ứng là:……

Xem đáp án

H2O2 blobid20-1753783458.png H2O + 1/2O2

22. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.

Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.

Chất khí thoát ra là…… và có thể kiểm tra (nhận biết) ra nó bằng cách……

Xem đáp án

(1) oxygen; (2) đưa que đóm còn tàn đỏ, que đóm bùng cháy.

23. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.

Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.

Sau một thời gian nhất định, Vừng nói với Tôm là phản ứng đã kết thúc vì……

Xem đáp án

không thấy khí thoát ra.

24. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.

Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.

Hai bạn biết rằng chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không thay đổi về bản chất hóa học nên Tôm sẽ thu lại manganese dioxide sau khi phản ứng kết thúc bằng cách……

Xem đáp án

lọc.

25. Tự luận
1 điểm
  1. Chè (trà) xanh là thực phẩm được dùng phổ biến để nấu nước uống, có tác dụng chống lão hóa, giảm nguy cơ bị ung thư, phòng một số bệnh về tim mạch và giảm cân,… Tuy nhiên, uống nhiều nước chè xanh hay nước chè đặc sẽ gây thiếu hụt hồng cầu máu, đau dạ dày, xót ruột, buồn nôn. Caffeine là chất kích thích cũng có nhiều trong lá chè, làm thần kinh căng thẳng, mất ngủ, suy giảm trí nhớ và dễ gây nghiện.

Hãy làm rõ yếu tố nồng độ các chất có trong lá chè xanh, caffeine ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong khuyến cáo trên.

Xem đáp án

Chè xanh nói riêng, thực phẩm nói chung, luôn chứa những thành phần có lợi cho sức khỏe con người. Theo cơ địa mỗi người mà thu nạp vào cơ thể lượng thực phẩm phù hợp, cân đối, kết hợp tập thể dục; người bị Gout hạn chế dùng thực phẩm chứa chất đạm,… Lá chè xanh chứa nhiều thành phần có tác dụng ngăn bệnh tật, nhưng ở hàm lượng (yếu tố nồng độ) cao, gây ra những triệu chứng khó chịu, suy giảm sức khỏe, bệnh tật.

26. Tự luận
1 điểm

Bộ chuyển đổi xúc tác là thiết bị được sử dụng để giảm lượng khí thải từ động cơ đốt trong của ô tô và các loại phương tiện giao thông hiện đại. Thiết bị có sử dụng các kim loại platium, rhodium và palladium để thúc đẩy quá trình nhường, nhận electron của chất trong khí thải, nó hoạt động theo cơ chế phản ứng oxi hóa – khử, chuyển đổi khoảng 98% khí thải độc hại thành khí ít độc hại hoặc không độc hại cho môi trường. Khí thải chứa các hydrocarbon bị oxi hóa thành carbon dioxide, các oxide của nitrogen và oxygen giải phóng ra môi trường.

blobid21-1753783563.png

Thiết bị trên vận dụng yếu tố nào để tác động đến phản ứng?

Xem đáp án

Thiết bị sử dụng các kim loại quý như Pt, Rh, Pd để thúc đẩy quá trình nhường và nhận electron của các chất có trong khí thải thành những chất ít ô nhiễm môi trường.

Quá trình oxi hóa các hydrocarbon (CxHy), carbon monoxide:

4CxHy(g) + (4x + y)O2(g) blobid22-1753783568.png 4xCO2(g) + 2yH2O(g)

2CO(g) + O2(g) blobid22-1753783568.png 2CO2(g)

Quá trình khử các oxide của nitrogen:

2NaOb(g) blobid22-1753783568.png aN2(g) + bO2(g)

Chỉ có chất khí trong khí thải tham gia phản ứng, các kim loại Pt, Rh, Pd đóng vai trò chất xúc tác. Yếu tố xúc tác được vận dụng trong thiết bị trên.

27. Tự luận
1 điểm

Hệ thống phun nhiên liệu điện tử (Electronic Fuel Injection – EFI) được sử dụng trong động cơ ô tô, xe máy giúp tiết kiệm nhiên liệu, xe vận hành êm và giảm ô nhiễm môi trường. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển điện tử để can thiệp vào bước phun nhiên liệu vào buồng đốt, nhiên liệu được phun giọt cực nhỏ (1); hệ thống điều chỉnh chính xác tỉ lệ nhiên liệu – không khí trước khi phun vào buồng đốt, một cách đồng đều, nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn (2). Khi phương tiện thay đổi vận tốc (tăng hoặc giảm), hệ thống sẽ nhanh chóng thay đổi lượng nhiêu liệu – không khí phù hợp để phun vào buồng đốt (3), nên tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường. Các ý (1), (2), (3) vận dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Ý (1) vận dụng yếu tố bề mặt tiếp xúc; ý (2) là yếu tố nồng độ, tỉ lệ nhiên liệu – không khí phù hợp đảm bảo các phản ứng xảy ra hoàn toàn; ý (3) là nồng độ, khi tăng/giảm vận tốc, hệ thống sẽ tăng/giảm tỉ lệ nhiên liệu – không khí tương ứng.

28. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: CaCO3 blobid23-1753783599.png CaO + CO2

Khi nung, đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột. Giải thích.

Xem đáp án

Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân hủy. Tuy nhiên, nếu nghiền nhỏ đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO tạo thành CaCO3:

CaO + CO2 blobid24-1753783603.png CaCO3

29. Tự luận
1 điểm

Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điều kiện bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lữa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.

Tia lửa điện có phải chất xúc tác không? Giải thích.

Xem đáp án

Tia lửa điện chỉ cung cấp năng lượng, không phải là chất xúc tác. Phân tử O2 và H2 hấp thụ năng lượng đó để có năng lượng cao hơn năng lượng hoạt hóa, xảy ra phản ứng.

30. Tự luận
1 điểm

Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điều kiện bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lữa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.

Bột kim loại có phải chất xúc tác không? Giải thích

Xem đáp án

Bột kim loại là chất xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp phản ứng xảy ra.