
12 câu hỏi
H2N(CH2)3COOH
H2NCH2CH2COOH
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
Đáp án D
đốt X cho VCO2 : VN2 = 4 : 1 ⇒ nC : nN = 4 : 2 = 2 : 1.
amino axit X chứa 1 nhóm NH2 ⇒ số NX = 1 ⇒ số CX = 2.
ứng với chỉ duy nhất 1 amino axit thỏa mãn là H2NCH2COOH: glyxin
C2H5O2N
C3H7O2N
C4H9O2N
C5H11O2N
Đáp án B
3
4
5
6
Đáp án A
C3H5O2N
C3H7O2N
C3H5O4N
C3H6O4N2
Đáp án A
Ta có X có dạng CxHyO2Nz
2CxHyO2Nz → 2xCO2 + yH2O + zN2
nC = nCO2 = 0,6 mol.
nH = 2 × nH2O = 2 × 0,5 = 1 mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol.
mO = mX - mC - mH - mN = 17,4 - 0,6 × 12 - 1 × 1 - 0,2 × 14 = 6,4 gam.
nO = = 0,4 mol.
Ta có x : y : 2 : z = nC : nH : nO : nN = 0,6 : 1 : 0,4 : 0,2 = 3 : 5 : 2 : 1
Vậy X là C3H5O2N
H2NCH2COOH
H2N[CH2]2COOH
H2N[CH2]3COOH
H2NCH(COOH)2
Đáp án A
Giả sử X có dạng CxHyOzNt
nC = nCO2 = 2a mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × 0,5a = a mol.
số nguyên tử C là x = = 2.
số nguyên tử N là t = = 1.
9,0
18,0
8,7
22,5
Đáp án A
C3H7O2N
C4H9O2N
C2H5O2N
C5H11O2N
Đáp án C
Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl ⇒ dạng CnH2n + 1NO2.
♦ đốt:
T gồm CO2 và N2, khi cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì CO2 bị giữ lại
khí thoát ra là N2 chiếm 20% số mol T ⇒ nN2 : nCO2 = 1 : 4.
⇒ trong E: số C : số N = 2 : 1 ⇒ n = 2 → CTPT của E là C2H5NO2.
14
16
18
20
Đáp án B
E là amino axit no, hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH ⇒ dạng: CnH2n – 1NO4.
• giải (CO2, H2O và N2) + Ba(OH)2 dư → 0,08 mol BaCO3↓ ||⇒ nCO2 = 0,08 mol.
lại có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 4,78 gam ⇒ nH2O = 0,07 mol.
• giải đốt: CnH2n – 1NO4 + O2 0,08 mol CO2 + 0,07 mol H2O + N2.
Tương quan đốt: nE = 2.(nCO2 – nH2O) = 0,02 mol ⇒ n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.
⇒ công thức phân tử của E là C4H7NO4.
Tổng số nguyên tử có trong một phân tử E là 16
C4H9O2N
C3H7O2N
C5H11O2N
C2H5O2N
Đáp án B
Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl ⇒ dạng CnH2n + 1NO2.
♦ đốt:
• bình (1) tăng a gam ⇒ mH2O = a gam ⇒ nH2O = a/18 mol.
• bình (2) tạo b gam kết tủa là b gam CaCO3 ⇒ nCO2 = 0,01b mol.
⇒ có phương trình:
Vậy công thức phân tử của T là C3H7NO2
14
12
10
8
Đáp án C
Q là amino axit no, hở, chứa 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH ⇒ dạng: CnH2n + 2N2O2.
• giải (CO2, H2O và N2) + Ca(OH)2 dư → 0,08 mol CaCO3↓ ||⇒ nCO2 = 0,08 mol.
lại có mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O) = 2,68 gam ⇒ nH2O = 0,1 mol.
• giải đốt: CnH2n + 2N2O2 + O2 0,08 mol CO2 + 0,1 mol H2O + N2.
Tương quan đốt: nQ = nH2O – nCO2 = 0,02 mol ⇒ n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.
⇒ công thức phân tử của E là C4H10N2O2.
||⇒ Số nguyên tử H có trong một phân tử Q là 10
Đáp án B
công thức phân tử của X là CnH2n + 1NO2. Phản ứng đốt cháy
=> a =
H2NCH(CH3)COOC2H5
H2N[CH2]2B. H2N[CH2]2COOC2H5COOC2H5
H2NCH2COOC2H5
H2NC(CH3)2COOC2H5
Đáp án C
Ta có nC = nCO2 = 0,8 mol || nH = 2nH2O = 1,8 || nN = 2nN2 = 0,2 mol.
⇒ ∑(mC + mH + mN) = 14,2 ⇒ mO = 20,6 – 14,2 = 6,4 gam ⇒ nO = 0,4 mol
⇒ nC : nH : nO : nN = 4 : 9 : 2 : 1 ⇒ CTN (C4H9O2N)n
⇒ Chỉ có đáp án C thỏa mãn
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














