Đốt cháy một amino axit
Đề thi

Đốt cháy một amino axit

A
Admin
Hóa họcLớp 1249 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. Công thức cấu tạo của X là:

H2N(CH2)3COOH

H2NCH2CH2COOH

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án D

đốt X cho VCO2 : VN2 = 4 : 1 nC : nN = 4 : 2 = 2 : 1.

amino axit X chứa 1 nhóm NH2 số NX = 1 số CX = 2.

ứng với chỉ duy nhất 1 amino axit thỏa mãn là H2NCH2COOH: glyxin

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amino axit no, mạch hở X (trong phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH), thu được H2O, 5,28 gam CO2 và 0,448 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của X là

C2H5O2N

C3H7O2N

C4H9O2N

C5H11O2N

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

X là amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam một amino axit có 1 nhóm –COOH được 0,6 mol CO2, 0,5 mol H2O và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của amino axit là: 

C3H5O2N

C3H7O2N

C3H5O4N

C3H6O4N2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có X có dạng CxHyO2Nz

2CxHyO2Nz → 2xCO2 + yH2O + zN2

nC = nCO2 = 0,6 mol.

nH = 2 × nH2O = 2 × 0,5 = 1 mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol.

mO = mX - mC - mH - mN = 17,4 - 0,6 × 12 - 1 × 1 - 0,2 × 14 = 6,4 gam.

nO = 6,416  = 0,4 mol.

Ta có x : y : 2 : z = nC : nH : nO : nN = 0,6 : 1 : 0,4 : 0,2 = 3 : 5 : 2 : 1

Vậy X là C3H5O2N

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. Amino axit X là:

H2NCH2COOH

H2N[CH2]2COOH

H2N[CH2]3COOH

H2NCH(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử X có dạng CxHyOzNt

nC = nCO2 = 2a mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 0,5a = a mol.

số nguyên tử C là x = nCnX=2aa  = 2.

số nguyên tử N là t = nNnX=aa = 1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amino axit mạch hở ( phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) trong không khí thì thu được 5,376 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Giá trị của m là 

9,0

18,0

8,7

22,5

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit E no, đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được H2O và hỗn hợp khí T gồm CO2 và N2. Dẫn toàn bộ T vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy có 20% số mol khí bay ra. Công thức phân tử của X là

C3H7O2N

C4H9O2N

C2H5O2N

C5H11O2N

Xem đáp án

Đáp án C

Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl dạng CnH2n + 1NO2.

♦ đốt: CnH2n+1+6n-34O2 t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

T gồm CO2 và N2, khi cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì CO2 bị giữ lại

khí thoát ra là N2 chiếm 20% số mol T nN2 : nCO2 = 1 : 4.

trong E: số C : số N = 2 : 1 n = 2 → CTPT của E là C2H5NO2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

E là amino axit no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và hai nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ T vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:

 

Kết thúc thí nghiệm, thu được 15,76 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 4,78 gam. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử E là 

14

16

18

20

Xem đáp án

Đáp án B

E là amino axit no, hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH dạng: CnH2n – 1NO4.

• giải (CO2, H2O và N2) + Ba(OH)2 dư → 0,08 mol BaCO3↓ || nCO2 = 0,08 mol.

lại có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 4,78 gam nH2O = 0,07 mol.

• giải đốt: CnH2n – 1NO4 + O2 t0  0,08 mol CO2 + 0,07 mol H2O + N2.

Tương quan đốt: nE = 2.(nCO2 – nH2O) = 0,02 mol n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.

công thức phân tử của E là C4H7NO4.

Tổng số nguyên tử có trong một phân tử E là 16

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit T no, đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn một lượng T, thu được hỗn hợp G gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ G lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình (1) tăng a gam và ở bình (2) có b gam kết tủa ab=0,21. Công thức phân tử của T là

C4H9O2N

C3H7O2N

C5H11O2N

C2H5O2N

Xem đáp án

Đáp án B

Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl dạng CnH2n + 1NO2.

♦ đốt: CnH2n+1+6n-34O2 t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

• bình (1) tăng a gam mH2O = a gam nH2O = a/18 mol.

• bình (2) tạo b gam kết tủa là b gam CaCO3 nCO2 = 0,01b mol.

có phương trình: nCO2:nH2O=2n2n+1=0,18ba=0,180,21 n=3

Vậy công thức phân tử của T là C3H7NO2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Q là amino axit no, mạch hở, phân tử chứa hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam Q, thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ T vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 8 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2,68 gam. Số nguyên tử H có trong một phân tử Q là

14

12

10

8

Xem đáp án

Đáp án C

Q là amino axit no, hở, chứa 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH dạng: CnH2n + 2N2O2.

• giải (CO2, H2O và N2) + Ca(OH)2 dư → 0,08 mol CaCO3↓ || nCO2 = 0,08 mol.

lại có mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O) = 2,68 gam nH2O = 0,1 mol.

• giải đốt: CnH2n + 2N2O2 + O2 t0  0,08 mol CO2 + 0,1 mol H2O + N2.

Tương quan đốt: nQ = nH2O – nCO2 = 0,02 mol n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.

công thức phân tử của E là C4H10N2O2.

|| Số nguyên tử H có trong một phân tử Q là 10

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X no, mạch hở, phân tử chứa n nguyên tử cacbon, một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a là

2n+32

6n-34

3n-32

4n+34

Xem đáp án

Đáp án B

công thức phân tử của X là CnH2n + 1NO2. Phản ứng đốt cháy

CnH2n+1+6n-34O2 t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

=> a = 6n-34

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được điều chế từ một amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 20,6 gam X thu được 16,20 gam H2O; 17,92 lít CO2 và 2,24 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của X là 

H2NCH(CH3)COOC2H5

H2N[CH2]2B. H2N[CH2]2COOC2H5COOC2H5

H2NCH2COOC2H5

H2NC(CH3)2COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nC = nCO2 = 0,8 mol || nH = 2nH2O = 1,8 || nN = 2nN2 = 0,2 mol.

∑(mC + mH + mN) = 14,2 mO = 20,6 – 14,2 = 6,4 gam nO = 0,4 mol

nC : nH : nO : nN = 4 : 9 : 2 : 1 CTN (C4H9O2N)n

Chỉ có đáp án C thỏa mãn