Đốt cháy một amino axit
Đề thi
Đốt cháy một amino axit
A
Admin
Hóa họcLớp 1276 lượt thi
12 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. Công thức cấu tạo của X là:

H2N(CH2)3COOH

H2NCH2CH2COOH

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án D

đốt X cho VCO2 : VN2 = 4 : 1 ⇒ nC : nN = 4 : 2 = 2 : 1.

amino axit X chứa 1 nhóm NH2 ⇒ số NX = 1 ⇒ số CX = 2.

ứng với chỉ duy nhất 1 amino axit thỏa mãn là H2NCH2COOH: glyxin

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amino axit no, mạch hở X (trong phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH), thu được H2O, 5,28 gam CO2 và 0,448 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của X là

C2H5O2N

C3H7O2N

C4H9O2N

C5H11O2N

Xem đáp án

Đáp án B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam một amino axit có 1 nhóm –COOH được 0,6 mol CO2, 0,5 mol H2O và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của amino axit là: 

C3H5O2N

C3H7O2N

C3H5O4N

C3H6O4N2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có X có dạng CxHyO2Nz

2CxHyO2Nz → 2xCO2 + yH2O + zN2

nC = nCO2 = 0,6 mol.

nH = 2 × nH2O = 2 × 0,5 = 1 mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol.

mO = mX - mC - mH - mN = 17,4 - 0,6 × 12 - 1 × 1 - 0,2 × 14 = 6,4 gam.

nO = 6,416  = 0,4 mol.

Ta có x : y : 2 : z = nC : nH : nO : nN = 0,6 : 1 : 0,4 : 0,2 = 3 : 5 : 2 : 1

Vậy X là C3H5O2N

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. Amino axit X là:

H2NCH2COOH

H2N[CH2]2COOH

H2N[CH2]3COOH

H2NCH(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử X có dạng CxHyOzNt

nC = nCO2 = 2a mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 0,5a = a mol.

số nguyên tử C là x = nCnX=2aa  = 2.

số nguyên tử N là t = nNnX=aa = 1.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amino axit mạch hở ( phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) trong không khí thì thu được 5,376 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Giá trị của m là 

9,0

18,0

8,7

22,5

Xem đáp án

Đáp án A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit E no, đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được H2O và hỗn hợp khí T gồm CO2 và N2. Dẫn toàn bộ T vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy có 20% số mol khí bay ra. Công thức phân tử của X là

C3H7O2N

C4H9O2N

C2H5O2N

C5H11O2N

Xem đáp án

Đáp án C

Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl ⇒ dạng CnH2n + 1NO2.

♦ đốt: CnH2n+1+6n-34O2 →t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

T gồm CO2 và N2, khi cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì CO2 bị giữ lại

khí thoát ra là N2 chiếm 20% số mol T ⇒ nN2 : nCO2 = 1 : 4.

⇒ trong E: số C : số N = 2 : 1 ⇒ n = 2 → CTPT của E là C2H5NO2.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

E là amino axit no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và hai nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ T vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:

 

Kết thúc thí nghiệm, thu được 15,76 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 4,78 gam. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử E là 

14

16

18

20

Xem đáp án

Đáp án B

E là amino axit no, hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH ⇒ dạng: CnH2n – 1NO4.

• giải (CO2, H2O và N2) + Ba(OH)2 dư → 0,08 mol BaCO3↓ ||⇒ nCO2 = 0,08 mol.

lại có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 4,78 gam ⇒ nH2O = 0,07 mol.

• giải đốt: CnH2n – 1NO4 + O2 →t0  0,08 mol CO2 + 0,07 mol H2O + N2.

Tương quan đốt: nE = 2.(nCO2 – nH2O) = 0,02 mol ⇒ n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.

⇒ công thức phân tử của E là C4H7NO4.

Tổng số nguyên tử có trong một phân tử E là 16

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit T no, đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn một lượng T, thu được hỗn hợp G gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ G lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình (1) tăng a gam và ở bình (2) có b gam kết tủa ab=0,21. Công thức phân tử của T là

C4H9O2N

C3H7O2N

C5H11O2N

C2H5O2N

Xem đáp án

Đáp án B

Amino axit E no, đơn, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl ⇒ dạng CnH2n + 1NO2.

♦ đốt: CnH2n+1+6n-34O2 →t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

• bình (1) tăng a gam ⇒ mH2O = a gam ⇒ nH2O = a/18 mol.

• bình (2) tạo b gam kết tủa là b gam CaCO3 ⇒ nCO2 = 0,01b mol.

⇒ có phương trình: nCO2:nH2O=2n2n+1=0,18ba=0,180,21 ⇒n=3

Vậy công thức phân tử của T là C3H7NO2

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Q là amino axit no, mạch hở, phân tử chứa hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn m gam Q, thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ T vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 8 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2,68 gam. Số nguyên tử H có trong một phân tử Q là

14

12

10

8

Xem đáp án

Đáp án C

Q là amino axit no, hở, chứa 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH ⇒ dạng: CnH2n + 2N2O2.

• giải (CO2, H2O và N2) + Ca(OH)2 dư → 0,08 mol CaCO3↓ ||⇒ nCO2 = 0,08 mol.

lại có mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O) = 2,68 gam ⇒ nH2O = 0,1 mol.

• giải đốt: CnH2n + 2N2O2 + O2 →t0  0,08 mol CO2 + 0,1 mol H2O + N2.

Tương quan đốt: nQ = nH2O – nCO2 = 0,02 mol ⇒ n = số C = 0,08 ÷ 0,02 = 4.

⇒ công thức phân tử của E là C4H10N2O2.

||⇒ Số nguyên tử H có trong một phân tử Q là 10

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit X no, mạch hở, phân tử chứa n nguyên tử cacbon, một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a là

2n+32

6n-34

3n-32

4n+34

Xem đáp án

Đáp án B

công thức phân tử của X là CnH2n + 1NO2. Phản ứng đốt cháy

CnH2n+1+6n-34O2 →t0CnCO2 + 2n+12H2O + 12N2

=> a = 6n-34

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X được điều chế từ một amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 20,6 gam X thu được 16,20 gam H2O; 17,92 lít CO2 và 2,24 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của X là 

H2NCH(CH3)COOC2H5

H2N[CH2]2B. H2N[CH2]2COOC2H5COOC2H5

H2NCH2COOC2H5

H2NC(CH3)2COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nC = nCO2 = 0,8 mol || nH = 2nH2O = 1,8 || nN = 2nN2 = 0,2 mol.

⇒ ∑(mC + mH + mN) = 14,2 ⇒ mO = 20,6 – 14,2 = 6,4 gam ⇒ nO = 0,4 mol

⇒ nC : nH : nO : nN = 4 : 9 : 2 : 1 ⇒ CTN (C4H9O2N)n

⇒ Chỉ có đáp án C thỏa mãn

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả