
28 câu hỏi
2a = 3(2b – c)
2a = (2b – c)
a = (2b + c)
a = 3(2b + c)
Đáp án A
X gồm hai amino axit no, hở, đều có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl
⇒ đại diện hỗn hợp X là: CnH2n + 1NO2.
♦ đốt:
||⇒ tương quan đốt: nX = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 2(c – b) mol.
bảo toàn nguyên tố O có: nO trong X + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ thay số có: 4(c – b) + 2a = 2b + c ⇔ 2a = 6b – 3c = 3(2b – c)
2
3
1
4
Đáp án C
Quy đổi Z thành Cm–1H2m+1NCO2
Đặt x = m – 1 ⇒ 2x = 2m – 2 ⇔ 2x = 2m + 1 – 3 ⇔ 2m + 1 = 2x + 3.
⇒ Z có dạng CxH2x+3N(CO2) <= Tương tự amin Y.
Nếu ta xem phần CO2 của Z không bị đốt cháy
Thì hh chỉ chứa CaH2a+3N. [Với a là số C trung bình của n và (m–1)]
Phản ứng cháy:
⇒ 0,2 × = 0,45 ⇔ a = 1 ⇒ Sau khi Z bớt 1 cacbon thì Y và Z đều có 1 cacbon.
⇒ Z là amino axit có 2 cacbon ⇔ Z chỉ có thể là Glyxin
80%.
20%.
77,56%.
22,44%.
Đáp án C
Giải hệ ta được:
NH2–CH2–CH2–COOH
C2H5–CH(NH2)–COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
NH2–CH2–CH2–COOH hoặc CH3–CH(NH2)–COOH
Đáp án C
X có dạng CnH2n + 1NO2
Ta có 2CnH2n + 1NO2 → 2nCO2 + (2n + 1)H2O
Ta có
n = 3. ⇒ X là C3H7NO2
Mà X có nguồn gốc tự nhiên nên X là α- amino axit.
Vậy X là CH3-CH(NH2)-COOH
0,4
0,5
0,7
0,6
Đáp án B
Htb = 0,48 × 2 ÷ 0,2 = 4,8 || Ntb = 0,07 × 2 ÷ 0,2 = 0,7 || ktb = 0,07 ÷ 0,2 = 0,35
Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k ⇒ Ctb = 1,4 ||
● Lại có: khi đốt HCHC thì
nO₂ = (số C + số H/4 – số O/2) × nHCHC (đúng với CT trung bình của hỗn hợp HCHC)
● TUY NHIÊN, nếu để ý thì Oxi trong hỗn hợp X đều chứa trong nhóm chức COO
hoặc COOH hay nói cách khác O đó đi với C ⇒ CO₂ ⇒ đâu cần đốt
⇒ TA BỎ QUA ⇒ khi áp dụng CT trên ta cho số O = 0
||⇒ x = (1,4 + 4,8 ÷ 4) × 0,2 = 0,52 mol ⇒ chọn B
Ở đây em sẽ thắc mắc bỏ COO thì mất bớt C luôn mà, thì anh nói luôn là bỏ là
ta đã giảm đi cả ktb lẫn Ctb luôn rồi nên GỘP CHUNG CÁC THỨ LẠI thì
số mol O₂ không đổi !
10,70%.
14,03%.
13,04%.
16,05%.
Đáp án B
về mặt cấu tạo nguyên tố, ta có thể quy đổi gọn như sau:
hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin ⇔ hai ankan + NH
Gly = C2H6 + CO2 + NH và Lysin = C6H14 + CO2 + 2NH
||⇒ Quy 0,2 mol Z về 0,2 mol CnH2n + 2 + 2x mol NH + y mol CO2.
☆ đốt: 0,2 mol Z + 1,035 mol O2 0,91 mol H2O + (0,81 mol – x) mol CO2 + x mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,2 + x – y = 0,1 + x ||⇒ y = 0,1 mol.
biết y → bảo toàn nguyên tố O có ngay ∑nCO2 = 0,68 mol → nN2 = 0,13 mol.
chỉ Lys có 2N, còn lại các chất trong Z đều có 1N → nLysin = 0,13 × 2 – 0,2 = 0,06 mol.
0,1 mol CO2 quy đổi đại diện cho số mol Lys + Gly → nGly = 0,04 mol.
Theo đó, có 0,1 mol hai amin, ∑nC hai amin = 0,68 – 0,04 × 2 – 0,06 × 6 = 0,24 mol
⇒ Ctrung bình hai amin = 2,4 → cho biết có 0,06 mol C2H7N và 0,04 mol C3H9N.
⇒ Yêu cầu: %mC3H9N trong Z = 0,04 × 59 ÷ 16,82 × 100% ≈ 14,03%
14,42%.
16,05%.
13,04%.
26,76%.
Đáp án D
► Quy Z về CH3NH2, Gly, CH2 và NH với số mol x, y, z và t.
nZ = x + y = 0,4 mol; nO2 = 2,25x + 2,25y + 1,5z + 0,25t = 2,055 mol.
nH2O = 2,5x + 2,5y + z + 0,5t = 1,79 mol.
∑n(CO2,N2) = x + 2y + z + 0,5x + 0,5y + 0,5t = 1,59 mol.
||⇒ giải hệ có: x = y = 0,2 mol; z = 0,76 mol; t = 0,06 mol.
► nLys = nNH = 0,06 mol ⇒ nGly = 0,14 mol ⇒ nCH2/amin = 0,52 mol.
⇒ 2 amin là C3H7NH2 và C4H9NH2 với số mol 0,08 và 0,12 mol.
Amin có KLPT lớn hơn là C4H9NH2 ||⇒ %mC4H9NH2 = 26,76%
21,05%.
16,05%.
13,04%.
10,70%.
Đáp án B
về mặt cấu tạo nguyên tố, ta có thể quy đổi gọn như sau:
hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin ⇔ hai ankan + NH
Gly = C2H6 + CO2 + NH và Lysin = C6H14 + CO2 + 2NH
||⇒ Quy 0,2 mol Z về 0,2 mol CnH2n + 2 + 2x mol NH + y mol CO2.
☆ đốt: 0,2 mol Z + 1,035 mol O2 0,91 mol H2O + (0,81 mol – x) mol CO2 + x mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,2 + x – y = 0,1 + x ||⇒ y = 0,1 mol.
biết y → bảo toàn nguyên tố O có ngay ∑nCO2 = 0,68 mol → nN2 = 0,13 mol.
chỉ Lys có 2N, còn lại các chất trong Z đều có 1N → nLysin = 0,13 × 2 – 0,2 = 0,06 mol.
0,1 mol CO2 quy đổi đại diện cho số mol Lys + Gly → nGly = 0,04 mol.
Theo đó, có 0,1 mol hai amin, ∑nC hai amin = 0,68 – 0,04 × 2 – 0,06 × 6 = 0,24 mol
⇒ Ctrung bình hai amin = 2,4 → cho biết có 0,06 mol C2H7N và 0,04 mol C3H9N.
⇒ Yêu cầu: %mC2H7N trong Z = 0,06 × 45 ÷ 16,82 × 100% ≈ 16,05%.
1,35
0,27
0,54
0,108
Đáp án B
♦ Bài tập đốt cháy thuần (thuần đốt định lượng, không liên quan gì đến tính chất hóa học).
||→ quan sát: Hỗn hợp gồm C5H7N và C5H11NO2 đốt cần x mol O2 thu 0,2 mol CO2.
O2 cần đốt, liên quan đến C ||→ vất ra khỏi hỗn hợp N, H4O2 là những thành phần
(không liên quan đến yêu cầu O2 cần để đốt và cũng không liên quan gì đến giả thiết C)
||→ thấy luôn chỉ là việc đốt 0,04 mol C5H7. Dễ rồi.! viết, vẽ, bảo toàn, ... các kiểu gì cũng được
có ngay nO2 cần đốt = 0,2 + 0,04 × 7 ÷ 4 = 0,27 mol
glyxin và axit propionic
alanin và axit axetic
axit glutamic và axit fomic
lysin và axit axetic
Đáp án A
♦ giả thiết chữ: "hỗn hợp E gồm hai hợp chất no, mạch hở,
trong đó có một amino axit (chứa 1 nhóm NH2) và một axit cacboxylic đơn chức"
⇒ công thức phân tử của axit cacboxylic dạng CnH2nO2. còn amino axit???
Xem: đốt 0,1 mol E + O2 0,24 mol CO2 + 0,27 mol H2O + N2.
tương quan ∑∑nCO2 < ∑nH2O ⇒ CTPT amino axit chỉ có thể là CmH2m + 1NO2.
cũng từ tương quan đốt có: namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,06 mol
⇒ naxit cacboxylic = 0,04 mol ||⇒ bảo toàn C có: 0,06m + 0,04n = 0,24 mol
⇔ 3m + 2n = 12; điều kiện: m, n nguyên và m ≥ 2; n ≥ 1 ⇒ nghiệm duy nhất m = 2; n = 3.
⇒ tương ứng 2 chất trong E là H2NCH2COOH (Glyxin) và C2H5COOH (axit propionic).
5 và 6
4 và 5
2 và 3
3 và 4
Đáp án D
axit 2-aminoetanoic
axit 2-aminopropanoic
axit aminoaxetic
axit α-aminopropionic
Đáp án A
► nCO2 = 0,7 mol < nH2O = 0,8 mol ⇒ Y chứa 1 nhóm COOH.
nY = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,2 mol ⇒ nX = 0,3 mol.
||⇒ dễ thấy nCO2 = 0,7 = 0,3 + 0,2 × 2 ⇒ X chứa 1C và Y chứa 2C.
||⇒ Y là Glyxin hay axit 2-aminoetanoic
32,12
32,88
31,36
33,64
Đáp án B
Vì nHCOOCH3 = nCH3COOC2H5 ⇒ Xem hỗn hợp X chỉ chứa C3H6O2.
Y gồm: ⇔ C6H16N2 (hexametylenđiamin) và C6H14N2O2 (lysin).
Đặt nC3H6O2 = b || nC6H16N2 = c || nC6H14N2O2 = d
⇒ mGiảm = mCaCO3 – ∑m(CO2 + H2O) = 32,88 gam
11
7
9
5
Đáp án D
Hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);
+ Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6.
♦ Giải đốt T + O2 0,84 mol CO2 + 0,98 mol H2O + N2.
||⇒ Tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,28 mol.
☆ Đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,84 : 0,28 = 3
||⇒ 2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi
⇒ Số nguyên tử H trong A là 5
7 và 9
9 và 11
11 và 13
5 và 7
Đáp án D
giả thiết chữ: hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);
hai monosaccarit đồng phân là glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6.
♦ giải đốt T + O2 0,28 mol CO2 + 0,33 mol H2O + N2.
||⇒ tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,1 mol.
☆ đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,28 : 0,1 = 2,8
||⇒ 2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi
⇒ Số nguyên tử hiđro trong phân tử mỗi amino axit lần lượt là 5 và 7
0,896
1,120
1,344
0,672
Đáp án A
giả thiết: mO : mN = 12 : 7 ⇔ nO : nN = 3 : 2 ⇒ đặt nN2 = x mol ⇒ nO = 3x mol.
♦ giải đốt: 7,04 gam X + 0,38 mol O2 0,28 mol CO2 + ? mol H2O + x mol N2.
||⇒ bảo toàn nguyên tố O có nH2O = nO trong X + 2nO2 – 2nCO2 = (3x + 0,2) mol.
⇒ mX = mC + mH + mO + mN → thay số vào ⇒ giải ra x = 0,04 mol.
⇒ nN2 = 0,04 mol → V = VN2 = 0,896 lít.
39,40
31,52
35,46
23,64
Đáp án C
Gọi số mol sản phẩm cháy
Bảo toàn khối lượng :
Bảo toàn nguyên tố O :
este và amino axit
hai amino axit
este và amin
hai este
Đáp án D
Chọn D vì khi đó nCO2 = nH2O
44,12%
35,09%
62,12%
47,46%
Đáp án D
14,75
12,65
11,30
12,35
Đáp án A
X dạng CnH2n + 1NO2 ||→ Y dạng CnH2nNO2C2H5 ⇄ Cn + 2H2n + 5NO2.
đốt M + O2 → 0,55 mol CO2 + 0,625 mol H2O + N2.
♦ bài tập đốt cháy thuần → quan sát quy M gồm 0,55 mol CH2 + 0,15 mol HNO2 (theo bảo toàn C, bảo toàn H).
||→ Yêu cầu m = mM = 0,55 × 14 + 0,15 × 47 = 14,75 gam.
48%.
49%.
50%.
51%.
Đáp án B
8,0
8,5
9,0
9,5
Đáp án C
Nhận thấy khi đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa → khi hấp thụ sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 thu được đồng thời CaCO3 và Ca(HCO3)2
Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn là CaO → nCaO = nCa(HCO3)2 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nCaCO3 + 2 nCa(HCO3)2= 0,2 + 2. 0,1 = 0,4 mol
Luôn có nX = nCO2 : 4 = 0,1 mol
Vì các hợp chất trong X đều có phân tử khối là 88 → m= 0,1. 88 =8,8 gam
H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH
H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2CH2COOH
H2NCH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH
H2NCH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2CH2COOH
Đáp án A
• Đặt Y là (HOOC)2R-NH2 và Z là HOOC-R1-NH2.
Ta có:
Biện luận kết hợp số C < 6 ⇒ MR = C3H5- (M = 41), MR1 = -CH2- (M = 14)
Vậy hỗn hợp X gồm H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH
50,2%
48,6%
42,2%
45,8%
Đáp án B
mbình tăng = mH2O = 6,66(g) ⇒ nH2O = 0,37 mol ||● Đặt nCO2 = x; nN2 = y.
⇒ nhh khí = x + y = 0,27 mol || Bảo toàn khối lượng: 6,38 + 0,345 × 32 = 6,66 + 44x + 28y.
||⇒ giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,07 mol ⇒ nX = 0,14 mol ⇒ Ctb X = 1,43 ⇒ amin là CH3NH2.
► Đặt namin = a; na.a = b ⇒ nX = a + b = 0,14 mol; nH2O – nCO2 = 0,17 mol = 1,5a + 0,5b.
||⇒ giải hệ có: a = 0,1 mol; b = 0,04 mol ⇒ %mCH3NH2 = 48,59%
5 và 6
2 và 3
3 và 4
4 và 5
Đáp án D
1 và 2
2 và 3
3 và 4
4 và 5
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố O:
2
4
1
3
Đáp án C
Bỏ x COO trong Z ⇒ CT chung của T là CnH2n+3 || Bảo toàn Oxi:
nCO2 = 0,13 mol ⇒ nT = = 0,13 mol ⇒ CT = 1 ⇒ Y là CH5N ⇒ (4) đúng.
Do không có điều kiện ràng buộc x ⇒ x ∈ {1; 2; 3} ⇒ (1), (2), (3) sai
40,00%.
13,32%.
62,32%.
11,32%.
Đáp án D
Đặt số mol hỗn hợp amin, valin và lýin lần lượt là a, b và c ta có sơ đồ:
+ Phương trình theo số mol H2O là:
an + 1,5a + 5,5b + 7c = 2,58 mol (1)
+ Phương trình theo ∑nCO2 + N2) là:
an + 0,5a + 5,5b + 7c = 2,18 mol (2)
Lấy (1) – (2) ⇒ nHỗn hợp amin = a = 0,4 mol.
⇒ b + c = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol. (3)
+ Bảo toàn oxi ta có: 2b + 2c + 2,89×2 = 2,58 + 2d (4)
Thế (3) vào (4) ⇒ nCO2 = d = 1,8 mol
⇒ nN2 = e = 2,18 – 1,8 = 0,38 mol.
● Tính số mol valin và lysin:
Ta có hệ:
Phương trình theo nCO2 là: 0,4×n + 0,04×5 + 0,16×6 = 1,8 ⇔ n = 1,6
⇒ 2 amin là CHNH2 và C2H5NH2. Đặt số mol chúng lần lượt là a, b.
Ta có hệ:
+ Bảo toàn khối lượng ta có mX = 46,44 + 1,8×44 + 0,38×28 – 2,89×32 = 43,8 gam.
⇒ %mCH3NH2 = × 100 ≈ 11.324%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














