
30 câu hỏi
C4H9O2N
C2H5O2N
C3H7O2N
C3H9O2N
Đáp án C
♦ đốt X cần 30 gam O2 48,75 gam (CO2 + H2O) + 0,125 mol N2.
⇒ theo bảo toàn khối lượng có mX = 22,25 gam.
Quan sát 4 đáp án ⇒ X có 1N ⇒ nX = 2nN2 = 0,25 mol.
⇒ MX = 22,25 ÷ 0,25 = 89 ⇒ CTPT của X là C3H7O2N.
45,44
44,50
44,80
44,25
Đáp án B
Đốt cháy a mol amino axit X → 3a mol CO2.
⇒ Phân tử của X có 3 cacbon.
⇒ CTPT của X là C3H7O2N ⇒ nX = 31,15 ÷ 89 = 0,35
⇒ mMuối = 0,35 × (89 + 39 – 1) = 44,45
0,54
0,42
0,48
0,30
Đáp án A
đốt X dạng H2NCxHy(COO)t + O2 a mol CO2 + b mol H2O + N2.
amino axit có 1 nhóm NH2 mà đốt cho nH2O > nCO2
⇒ chỉ có thể là amino axit no, hở có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 ⇒ t = 1 và y = 2x.
☆ quy đổi quá trình: 0,2 mol X + 0,4 mol KOH + 0,3 mol NaOH + ? mol HCl → 75,25 gam muối + H2O.
Phản ứng: OH– + H+ → H2O ||⇒ nH2O = ∑(nNaOH + nKOH) = 0,7 mol.
HCl ngoài trung hòa kiềm còn phản ứng: –NH2 + HCl → –NH3Cl ||⇒ ∑nHCl = 0,7 + 0,2 = 0,9 mol.
⇒ BTKL có mX = 0,7 × 18 + 75,25 – 0,9 × 36,5 – 0,4 × 56 – 0,3 × 40 = 20,6 gam.
⇒ MX = 20,6 ÷ 0,2 = 103 ⇒ cấu tạo của X là H2NC3H6COOH.
⇒ đốt 12,36 gam X ⇔ 0,12 mol H2NC3H6COOH → 0,12 × 9 ÷ 2 = 0,54 mol H2O.
Vậy b = 0,54.
89
75
117
103
Đáp án B
amino axit T mạch hở chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH ⇒ dạng H2NCnHmCOOH.
0,04 mol T + NaOH → 0,04 mol G là H2NCnHmCOONa.
♦ giải đốt: 0,04 mol H2NCnHmCOONa + O2 0,02 mol
Na2CO3 + 0,06 mol CO2 + 0,08 mol H2O + 0,02 mol N2.
(biết số mol Na2CO3 theo bảo toàn Na, biết N2 theo bảo toàn N).
||⇒ bảo toàn C: ∑số Ctrong muối = (0,02 + 0,06) ÷ 0,04 = 2 ⇒ n = 1.
bảo toàn H có ∑số Htrong muối = 0,08 × 2 ÷ 0,04 = 4 ⇒ m = 2.
⇒ công thức của T là H2NCH2COOH → là Glyxin, M = 75
axit α-aminoaxetic
axit α-aminopropionic
axit α-aminobutiric
axit α-aminoisovaleric
Đáp án B
Phản ứng hóa học
3,92
2,06
4,72
1,88
Đáp án B
Tổng số nguyên tử trong X là 27
X có 2 đồng phân cấu tạo
2 ancol trong Z hơn kém nhau 2 nhóm CH2
Muối Y khi tác dụng với lượng dư axit HCl sẽ tạo thành chất có CTPT C4H9O4NCl
Đáp án B
X + NaOH → muối của a.a + 2 ancol ⇒ X có dạng R1OOC-R(NH2)-COOR2.
R1OOC-R(NH2)-COOR2 + 2NaOH → H2NR(COONa)2 + R1OH + R2OH.
● GIẢ SỬ có 1 mol X ⇒ nR1OH = nR2OH = 1 mol; nNaOH = 2 mol.
BTKL: m + 2 × 40 = (m + a) + 1 × (R1 + 17 + R2 + 17) ⇒ a = 46 – R1 – R2 > 0.
⇒ R1 + R2 < 46 ⇒ R1 = 15 (CH3–) và R2 = 29 (C2H5–).
● Dễ thấy Y có dạng H2NCnH2n–1(COONa)2 ||⇒ phương trình cháy:
H2NCnH2n–1(COONa)2 + ?O₂ → Na2CO3 + (n + 1)CO2 + (n + 0,5)H2O.
gt ⇒ mY = ∑m(CO2,H2O) ⇒ 14n + 149 = 44(n + 1) + 18(n + 0,5).
||⇒ n = 2 ⇒ X là CH3OOC-C2H3(NH2)-COOC2H5
20
12
24
16
Đáp án A
► Quy X và Y về CH2, COO và NH3 ⇒ nNH3 = 2nN2 = 0,4 mol.
COO ⇌ CO2 ⇒ không bị đốt ⇒ nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3 ⇒ nCH2 = 1,55 mol.
⇒ nCOO = 2,05 – 1,55 = 0,5 mol ⇒ m = 0,5 × 40 = 20(g)
11,2
16,8
10,0
14,0
Đáp án D
► Quy X và Y về CH2, COO và NH3 ⇒ nNH3 = 2nN2 = 0,2 mol.
COO ⇌ CO2 ⇒ không bị đốt ⇒ nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3 ⇒ nCH2 = 0,66 mol.
⇒ nCOO = 0,91 – 0,66 = 0,25 mol ⇒ m = 0,25 × 56 = 14(g)
48
8
80
12
Đáp án D
nY = nNaOH = 0,07 mol ⇒ nX = 0,47 – 0,07 = 0,4 mol.
Gọi CX = x; Ctb Y = y (x, y > 2; x ∈ N*) ⇒ 0,4x + 0,07y = 1,38.
||⇒ giải phương trình nghiệm nguyên cho: x = 3 và y = 2,57.
⇒ Y gồm Gly (a mol) và Ala (b mol) ⇒ a + b = 0,07.
2a + 3b + 0,4 × 3 = 1,38 ||⇒ giải hệ có: a = 0,03 mol; b = 0,04 mol.
||⇒ %mAla = × 100% = 12,1%
60
50
70
40
Đáp án A
Vì 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH.
⇒ A là amin no 2 chức và B là amino axit no chứa 2 gốc COOH và 1 gốc NH2.
Đặt a gam X chứa
[1 phần hỗn hợp X ⇒ vẫn tuân theo tỉ lệ mol ban đầu của A và B]
Bảo toàn N ⇒ a×2 + 2a×1 = 4a = 2nN2 = 0,48 ⇔ a = 0,12 mol
+ Phản ứng cháu của A và B là:
CnH2n+4N2 + (1,5n+1) O2 nCO2 + (n+2)H2O + N2
CmH2m–1O4N + (4,5m–2,25) O2 mCO2 + (m–0,5)H2O + 0,5N2
+ PT theo số mol của O2 đốt cháy là:
0,12×(1,5n+1) + 0,24×(1,5m–2,25) = 1,74 ⇔ 0,18n + 0,36m = 2,16 ⇔ n + 2m = 12
Ta có mX = 0,12×(14n+28) + 0,24×(14m+77) = 1,68×(n + 2m) + 21,84 = 20,16 + 21,84 = 42 gam.
⇒ mMuối = mX + mHCl = 42 + 0,48×36,5 = 59,52 gam
0,08
0,09
0,07
0,06
Đáp án A
Quy X về CH2, COO, NH3 ⇒ nNH3 = nX = 0,18 mol.
nO2 = 0,75nNH3 + 1,5nCH2 ⇒ nCH2 = 0,32 mol || Bảo toàn C:
nCOO = 0,08 mol ⇒ a = 0,08 mol
7
8
6
9
Đáp án A
Nhận xét: Số nguyên tử cacbon 3=2+1 , ứng với một công thức duy nhất
17,04
18,12
19,20
17,16
Đáp án A
21
22
25
28
Đáp án C
X + NaOH → muối của a.a + 2 ancol ⇒ X có dạng R₁OOC-R(NH₂)-COOR₂
R₁OOC-R(NH₂)-COOR₂ + 2NaOH → H₂NR(COONa)₂ + R₁OH + R₂OH.
● GIẢ SỬ có 1 mol X ⇒ nR₁OH = nR₂OH = 1 mol; nNaOH = 2 mol.
BTKL: m + 2 × 40 = (m + a) + 1 × (R₁ + 17 + R₂ + 17) ⇒ a = 46 – R₁ – R₂ > 0
⇒ R₁ + R₂ < 46 ⇒ R₁ = 15 (CH₃–) và R₂ = 29 (C₂H₅–) ^_^
● Dễ thấy Y có dạng H₂NCnH2n–1(COONa)₂ ||⇒ phương trình cháy:
H₂NCnH2n–1(COONa)₂ + ?O₂ → Na₂CO₃ + (n + 1)CO₂ + (n + 0,5)H₂O
gt ⇒ mY = ∑m(CO₂,H₂O) ⇒ 14n + 149 = 44(n + 1) + 18(n + 0,5)
||⇒ n = 2 ⇒ X là CH₃OOC-C₂H₃(NH₂)-COOC₂H₅
11,2
5,6
16,8
22,4
Đáp án A
H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH
Đáp án C
► Quy đổi quá trình về: X + 0,44 mol HCl + 0,84 mol KOH vừa đủ.
⇒ nX = 0,84 – 0,44 = 0,4 mol || CT chung của X là CnH2n+1NO2.
⇒ nCO2 = 0,4n mol; nH2O = 0,4.(n + 0,5) mol ||⇒ 44 × 0,4n + 18 × 0,4.(n + 0,5) = 78(g).
⇒ n = 3 ⇒ chứa Gly || Do 2 amino axit có cùng số mol ⇒ Ca.a còn lại = 3 × 2 – 2 = 4
12
20
16
24
Đáp án B
8,40
7,28
6,16
5,04
Đáp án B
34,760
38,792
31,880
34,312
Đáp án B
đốt 25,56 gam H + 1,09 mol O2 → 48.CO2 + 49H2O + 0,02 mol N2
||→ giải nCO2 = 0,96 mol và nH2O = 0,98 mol; namino axit = 2nN2 = 0,04 mol.
bảo toàn O có ∑nO trong H = 0,72 mol, este đơn chức → ∑neste = 0,32 mol.
có Ctrung bình = 0,96 ÷ 0,36 = 2,666 mà CZ ≥ 3 → có 1 este là C2 → là HCOOCH3.
||→ ancol duy nhất là CH3OH, nancol = neste = 0,28 mol.
Phản ứng: H + KOH → (muối + KOH dư) + ancol + H2O.
Xem nào: mH = 25,56 gam; ∑nKOH = 0,36 × 1,2 = 0,432 mol;
mancol = 0,32 × 32 = 10,24 gam; nH2O = namino axit = 0,04 mol.
||→ BTKL có mrắn yêu cầu = 25,56 + 0,432 × 56 – 0,04 × 18 – 10,24 = 38,792 gam
26,72%.
34,01%.
41,85%.
22,92%.
Đáp án D
14,00
14,84
14,98
13,73
Đáp án C
Từ tỉ lệ khối lượng ⇒
Với nCOOH = 2nNa2CO3 = 0,14 mol ⇒ nNH2 = 0,18 mol
→ nN2↑ = 0,18 ÷ 2 = 0,09 mol
BT Oxi → nO2 cần để đốt cháy = = 0,735 mol
→ BTKL ta có a = mN2 + mCO2 + mH2O + mNa2CO3 – mO2 = 18,06 gam
Tiếp tục BTKL ta có m = mMuối + mH2O – mNaOH = 14,98 gam
7,28
8,40
10,08
9,48
Đáp án B
0,672
0,448
0,896
1,344
Đáp án A
7,115
6,246
8,195
9,876
Đáp án A
Ctb = nCO2 ÷ nX = 13/3; Ntb = nHCl ÷ nX = 5/3. Đặt Otb = x. Do amino axit no, mạch hở.
⇒ ktb = COOHtb = 0,5x ||⇒ Htb = 2 × số C + 2 + số N – 2k = 37/3 – x. Lại có:
● nO2 = nX × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2) = 0,03 × [13/3 + (37/3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2] = 0,1775 mol.
⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH || Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa đủ.
⇒ nH2O = nNaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:
► m = 0,03 × 353/3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g)
0,07
0,08
0,06
0,09
Đáp án A
+ Nhận thấy glyxi, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau.
+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau
⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin. (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá trị âm).
+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ.
⇒ nKOH pứ = nGlyxin = a = 0,07 mol
8,56
9,32
10,08
8,36
Đáp án B
E gồm các amino axit ⇒ thành phần chứa các nguyên tố C, H, N, O
trong đó, mO : mN = 12 : 7 ⇒ nO : nN = 3 : 2. đặt nN = 2x mol thì nO = 3x mol.
♦ đốt 7,04 gam E + 0,38 mol O2 0,28 mol CO2 + ? mol H2O + ? mol N2.
⇒ bảo toàn nguyên tố O phản ứng đốt có nH2O = 3x + 0,38 × 2 – 0,28 × 2 = (3x + 0,2) mol.
Theo đó 7,04 = mE = mC + mH + mO + mN ||⇒ giải x = 0,04 mol.
♦ phản ứng với bazơ: –COOH + KOH → –COOK + H2O || có nCOOH = ½.∑nO trong E = 0,06 mol.
⇒ tăng giảm khối lượng có mmuối = mE + 38nCOOH = 7,04 + 0,06 × 38 = 9,32 gam
7,168
4,032
5,600
6,720
Đáp án C
giả thiết mC : mH = 5 : 1 ⇒ nC : nH = 5 : 12. gọi nC = 5x mol ⇒ nH = 12x mol.
• phản ứng với bazơ: –COOH + NaOH → –COONa + H2O
||⇒ nCOOH = nNaOH = 0,07 mol ⇒ nO trong T = 2nCOOH = 0,14 mol.
♦ giải đốt: 6,24 gam T (C, H, O, N) + ? mol O2 → 5x mol CO2 + 6x mol H2O + 0,04 mol N2.
có mT = mC + mH + mO + mN ⇒ 12 × 5x + 12x + 0,14 × 16 + 0,08 × 14 = 6,24 gam.
||⇒ giải ra x = 0,04 mol ⇒ nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,24 mol.
bảo toàn O phản ứng cháy có: nO trong T + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nO2 = 0,25 mol ⇒ V = 5,600 lít.
0,8
3,2
1,6
2,4
Đáp án C
giả thiết chữ: T gồm amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m + 1NO2.
♦ giải đốt: 0,1 mol T + O2 0,14 mol CO2 + 0,27 mol H2O + 0,05 mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5namin + 0,5namino axit = 0,27 – 0,14 = 0,13 mol.
Lại có namin + namino axit = nT = 0,1 mol ⇒ giải ra: namin = 0,08 mol và namino axit = 0,02 mol.
bảo toàn C có: 0,08n + 0,02m = ∑nCO2 = 0,14 mol ⇔ 4n + m = 7 ⇒ nghiệm nguyên: n = 1; m = 3.
Tổng kết: có 0,08 mol amin là CH5N và 0,02 mol amino axit là H2NC2H4COOH.
⇒ 0,1 mol T ứng với mT = 0,08 × 31 + 0,02 × 89 = 4,26 gam.
Theo đó, dùng 8,52 gam T tương ứng với 0,2 mol T gồm: 0,04 mol amino axit và 0,16 mol amin.
chỉ có amino axit phản ứng với NaOH: H2NC2H4COOH + NaOH → H2NC2H4COONa + H2O.
⇒ nNaOH cần dùng = namino axit = 0,04 mol ⇒ mNaOH = 0,04 × 40 = 1,6 gam
14,70
12,18
13,92
12,06
Đáp án D
hai amino axit no, mạch hở, phân tử mỗi chất chứa hai nhóm chức
⇒ hai amino axit đều có dạng: H2NCnH2nCOOH.
♦ giải đốt: H2NCnH2nCOOH + O2 –––to–→ 0,27 mol CO2 + 0,33 mol H2O + N2.
Tương quan đốt có nH2NCnH2nCOOH = 2.(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,12 mol.
⇒ ∑nC = n + 1 = 0,27 ÷ 0,12 = 2,25 ⇒ n = 1,25
⇒ MH2NCnH2nCOOH = 78,5 ⇒ mH2NCnH2nCOOH = 9,42 gam.
♦ Phản ứng với kiềm: H2NCnH2nCOOH + NaOH → H2NCnH2nCOONa + H2O.
||⇒ tăng giảm khối lượng có: a = mmuối = 9,42 + 0,12 × 22 = 12,06 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














