Đốt amino axit kết hợp tác dụng với bazơ
30 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). Vậy công thức phân tử của X có thể là
C4H9O2N
C2H5O2N
C3H7O2N
C3H9O2N
Đáp án C
♦ đốt X cần 30 gam O2 48,75 gam (CO2 + H2O) + 0,125 mol N2.
⇒ theo bảo toàn khối lượng có mX = 22,25 gam.
Quan sát 4 đáp án ⇒ X có 1N ⇒ nX = 2nN2 = 0,25 mol.
⇒ MX = 22,25 ÷ 0,25 = 89 ⇒ CTPT của X là C3H7O2N.
Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl (COOH) và 1 nhóm amino (NH2) thu được 3a mol CO2. Nếu cho 31,15 gam X tác dụng với dung dịch KOH (dư) thì kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là
45,44
44,50
44,80
44,25
Đáp án B
Đốt cháy a mol amino axit X → 3a mol CO2.
⇒ Phân tử của X có 3 cacbon.
⇒ CTPT của X là C3H7O2N ⇒ nX = 31,15 ÷ 89 = 0,35
⇒ mMuối = 0,35 × (89 + 39 – 1) = 44,45
Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a).
Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm HCl dư vào Y, thu được 75,25 gam muối. Giá trị của b là
0,54
0,42
0,48
0,30
Đáp án A
đốt X dạng H2NCxHy(COO)t + O2 a mol CO2 + b mol H2O + N2.
amino axit có 1 nhóm NH2 mà đốt cho nH2O > nCO2
⇒ chỉ có thể là amino axit no, hở có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 ⇒ t = 1 và y = 2x.
☆ quy đổi quá trình: 0,2 mol X + 0,4 mol KOH + 0,3 mol NaOH + ? mol HCl → 75,25 gam muối + H2O.
Phản ứng: OH– + H+ → H2O ||⇒ nH2O = ∑(nNaOH + nKOH) = 0,7 mol.
HCl ngoài trung hòa kiềm còn phản ứng: –NH2 + HCl → –NH3Cl ||⇒ ∑nHCl = 0,7 + 0,2 = 0,9 mol.
⇒ BTKL có mX = 0,7 × 18 + 75,25 – 0,9 × 36,5 – 0,4 × 56 – 0,3 × 40 = 20,6 gam.
⇒ MX = 20,6 ÷ 0,2 = 103 ⇒ cấu tạo của X là H2NC3H6COOH.
⇒ đốt 12,36 gam X ⇔ 0,12 mol H2NC3H6COOH → 0,12 × 9 ÷ 2 = 0,54 mol H2O.
Vậy b = 0,54.
Cho 0,04 mol amino axit T (mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng khí O2, thu được N2, Na2CO3, 2,64 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Phân tử khối của T là
89
75
117
103
Đáp án B
amino axit T mạch hở chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH ⇒ dạng H2NCnHmCOOH.
0,04 mol T + NaOH → 0,04 mol G là H2NCnHmCOONa.
♦ giải đốt: 0,04 mol H2NCnHmCOONa + O2 0,02 mol
Na2CO3 + 0,06 mol CO2 + 0,08 mol H2O + 0,02 mol N2.
(biết số mol Na2CO3 theo bảo toàn Na, biết N2 theo bảo toàn N).
||⇒ bảo toàn C: ∑số Ctrong muối = (0,02 + 0,06) ÷ 0,04 = 2 ⇒ n = 1.
bảo toàn H có ∑số Htrong muối = 0,08 × 2 ÷ 0,04 = 4 ⇒ m = 2.
⇒ công thức của T là H2NCH2COOH → là Glyxin, M = 75
Cho α-amino axit X (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được muối khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng khí O2, thu được N2, Na2CO3, 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Tên gọi của X là
axit α-aminoaxetic
axit α-aminopropionic
axit α-aminobutiric
axit α-aminoisovaleric
Đáp án B
Phản ứng hóa học
Đốt cháy m gam amino axit X có có công thức dạng (NH2)aR(COOH)b (với a ≤ b) bằng oxi dư thu được N2; 2,376 gam CO2 và 1,134 gam H2O. Mặt khác cho m gam X vào Vml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,25M (vừa đủ) thu được dung dịch chứa t gam muối, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,92
2,06
4,72
1,88
Đáp án B
Cho m gam X (có công thức CxHyO4N) tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được (m + a) gam muối Y của amino axit no, mạch hở và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn một lượng muối Y bất kì, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng khối lượng Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng số nguyên tử trong X là 27
X có 2 đồng phân cấu tạo
2 ancol trong Z hơn kém nhau 2 nhóm CH2
Muối Y khi tác dụng với lượng dư axit HCl sẽ tạo thành chất có CTPT C4H9O4NCl
Đáp án B
X + NaOH → muối của a.a + 2 ancol ⇒ X có dạng R1OOC-R(NH2)-COOR2.
R1OOC-R(NH2)-COOR2 + 2NaOH → H2NR(COONa)2 + R1OH + R2OH.
● GIẢ SỬ có 1 mol X ⇒ nR1OH = nR2OH = 1 mol; nNaOH = 2 mol.
BTKL: m + 2 × 40 = (m + a) + 1 × (R1 + 17 + R2 + 17) ⇒ a = 46 – R1 – R2 > 0.
⇒ R1 + R2 < 46 ⇒ R1 = 15 (CH3–) và R2 = 29 (C2H5–).
● Dễ thấy Y có dạng H2NCnH2n–1(COONa)2 ||⇒ phương trình cháy:
H2NCnH2n–1(COONa)2 + ?O₂ → Na2CO3 + (n + 1)CO2 + (n + 0,5)H2O.
gt ⇒ mY = ∑m(CO2,H2O) ⇒ 14n + 149 = 44(n + 1) + 18(n + 0,5).
||⇒ n = 2 ⇒ X là CH3OOC-C2H3(NH2)-COOC2H5
Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol O2, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
20
12
24
16
Đáp án A
► Quy X và Y về CH2, COO và NH3 ⇒ nNH3 = 2nN2 = 0,4 mol.
COO ⇌ CO2 ⇒ không bị đốt ⇒ nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3 ⇒ nCH2 = 1,55 mol.
⇒ nCOO = 2,05 – 1,55 = 0,5 mol ⇒ m = 0,5 × 40 = 20(g)
Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
11,2
16,8
10,0
14,0
Đáp án D
► Quy X và Y về CH2, COO và NH3 ⇒ nNH3 = 2nN2 = 0,2 mol.
COO ⇌ CO2 ⇒ không bị đốt ⇒ nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3 ⇒ nCH2 = 0,66 mol.
⇒ nCOO = 0,91 – 0,66 = 0,25 mol ⇒ m = 0,25 × 56 = 14(g)
X chứa một amin no đơn chức (biết trong X có số C lớn hơn 2), mạch hở. Y chứa hai α-amino axit đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,47 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2. Biết Z tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M. Phần % khối lượng của α-amino axit có khối lượng phân tử lớn hơn gần nhất với giá trị nào sau đây
48
8
80
12
Đáp án D
nY = nNaOH = 0,07 mol ⇒ nX = 0,47 – 0,07 = 0,4 mol.
Gọi CX = x; Ctb Y = y (x, y > 2; x ∈ N*) ⇒ 0,4x + 0,07y = 1,38.
||⇒ giải phương trình nghiệm nguyên cho: x = 3 và y = 2,57.
⇒ Y gồm Gly (a mol) và Ala (b mol) ⇒ a + b = 0,07.
2a + 3b + 0,4 × 3 = 1,38 ||⇒ giải hệ có: a = 0,03 mol; b = 0,04 mol.
||⇒ %mAla = × 100% = 12,1%
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
60
50
70
40
Đáp án A
Vì 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH.
⇒ A là amin no 2 chức và B là amino axit no chứa 2 gốc COOH và 1 gốc NH2.
Đặt a gam X chứa
[1 phần hỗn hợp X ⇒ vẫn tuân theo tỉ lệ mol ban đầu của A và B]
Bảo toàn N ⇒ a×2 + 2a×1 = 4a = 2nN2 = 0,48 ⇔ a = 0,12 mol
+ Phản ứng cháu của A và B là:
CnH2n+4N2 + (1,5n+1) O2 nCO2 + (n+2)H2O + N2
CmH2m–1O4N + (4,5m–2,25) O2 mCO2 + (m–0,5)H2O + 0,5N2
+ PT theo số mol của O2 đốt cháy là:
0,12×(1,5n+1) + 0,24×(1,5m–2,25) = 1,74 ⇔ 0,18n + 0,36m = 2,16 ⇔ n + 2m = 12
Ta có mX = 0,12×(14n+28) + 0,24×(14m+77) = 1,68×(n + 2m) + 21,84 = 20,16 + 21,84 = 42 gam.
⇒ mMuối = mX + mHCl = 42 + 0,48×36,5 = 59,52 gam
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,615 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,40 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
0,08
0,09
0,07
0,06
Đáp án A
Quy X về CH2, COO, NH3 ⇒ nNH3 = nX = 0,18 mol.
nO2 = 0,75nNH3 + 1,5nCH2 ⇒ nCH2 = 0,32 mol || Bảo toàn C:
nCOO = 0,08 mol ⇒ a = 0,08 mol
Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic, một amin, một aminoaxit (mỗi chất lấy một mol, các chất đều no, mạch hở). X có thể tác dụng vừa đủ với a mol NaOH hoặc b mol HCl. Đốt cháy hoàn toàn X trong oxi dư thu được số mol H2O nhiều hơn so với số mol CO2 là 1,5 và 1,5 mol N2. Tổng của giá trị của (a+b) bằng
7
8
6
9
Đáp án A
Nhận xét: Số nguyên tử cacbon 3=2+1 , ứng với một công thức duy nhất
Cho 0.1 mol hỗn hợp A gồm hai amino axit X, Y đều no, mạch hở và không có quá 5 nguyên tử oxi trong phân tử. Cho A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Mặc khác, cho A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M, cô cạn thu được a gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26 gam kết tủa. Giá trị của a là
17,04
18,12
19,20
17,16
Đáp án A
Chất hữu cơ mạch hở X có công thức CxHyO4N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được (m + a) gam muối Y của amino axit no, mạch hở và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn một lượng muối Y bất kì, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng khối lượng Y. Tổng số nguyên tử trong X là
21
22
25
28
Đáp án C
X + NaOH → muối của a.a + 2 ancol ⇒ X có dạng R₁OOC-R(NH₂)-COOR₂
R₁OOC-R(NH₂)-COOR₂ + 2NaOH → H₂NR(COONa)₂ + R₁OH + R₂OH.
● GIẢ SỬ có 1 mol X ⇒ nR₁OH = nR₂OH = 1 mol; nNaOH = 2 mol.
BTKL: m + 2 × 40 = (m + a) + 1 × (R₁ + 17 + R₂ + 17) ⇒ a = 46 – R₁ – R₂ > 0
⇒ R₁ + R₂ < 46 ⇒ R₁ = 15 (CH₃–) và R₂ = 29 (C₂H₅–) ^_^
● Dễ thấy Y có dạng H₂NCnH2n–1(COONa)₂ ||⇒ phương trình cháy:
H₂NCnH2n–1(COONa)₂ + ?O₂ → Na₂CO₃ + (n + 1)CO₂ + (n + 0,5)H₂O
gt ⇒ mY = ∑m(CO₂,H₂O) ⇒ 14n + 149 = 44(n + 1) + 18(n + 0,5)
||⇒ n = 2 ⇒ X là CH₃OOC-C₂H₃(NH₂)-COOC₂H₅
Hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm metylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y cần dùng 0,8625 mol O2, tổng sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư, có 2,8 lít khí N2 (đktc) thoát ra và khối lượng bình đựng tăng 43,45 gam. Khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư, lượng KOH đã phản ứng là m gam. Giá trị của m là
11,2
5,6
16,8
22,4
Đáp án A
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-amino axit cùng số mol, đều no, mạch hở, có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,84 mol KOH. Mặt khác, đốt hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch KOH dư, sau phản ứng khối lượng bình chứa dung dịch KOH tăng thêm 78 gam. Công thức cấu tạo của hai amino axit là
H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH
Đáp án C
► Quy đổi quá trình về: X + 0,44 mol HCl + 0,84 mol KOH vừa đủ.
⇒ nX = 0,84 – 0,44 = 0,4 mol || CT chung của X là CnH2n+1NO2.
⇒ nCO2 = 0,4n mol; nH2O = 0,4.(n + 0,5) mol ||⇒ 44 × 0,4n + 18 × 0,4.(n + 0,5) = 78(g).
⇒ n = 3 ⇒ chứa Gly || Do 2 amino axit có cùng số mol ⇒ Ca.a còn lại = 3 × 2 – 2 = 4
Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol O2 cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng với NaOH du, thì khối lượng NaOH phản ứng là m gam. Giá trị của m là
12
20
16
24
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm valin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm x mol X và y mol Y cần dùng 1,17 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 dẫn qua bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 52,88 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 3,36 lít (đktc). Nếu cho x mol X tác dụng với dung dịch KOH dư, lượng KOH phản ứng là m gam. Giá trị của m là
8,40
7,28
6,16
5,04
Đáp án B
Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ >75) cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48:49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là
34,760
38,792
31,880
34,312
Đáp án B
đốt 25,56 gam H + 1,09 mol O2 → 48.CO2 + 49H2O + 0,02 mol N2
||→ giải nCO2 = 0,96 mol và nH2O = 0,98 mol; namino axit = 2nN2 = 0,04 mol.
bảo toàn O có ∑nO trong H = 0,72 mol, este đơn chức → ∑neste = 0,32 mol.
có Ctrung bình = 0,96 ÷ 0,36 = 2,666 mà CZ ≥ 3 → có 1 este là C2 → là HCOOCH3.
||→ ancol duy nhất là CH3OH, nancol = neste = 0,28 mol.
Phản ứng: H + KOH → (muối + KOH dư) + ancol + H2O.
Xem nào: mH = 25,56 gam; ∑nKOH = 0,36 × 1,2 = 0,432 mol;
mancol = 0,32 × 32 = 10,24 gam; nH2O = namino axit = 0,04 mol.
||→ BTKL có mrắn yêu cầu = 25,56 + 0,432 × 56 – 0,04 × 18 – 10,24 = 38,792 gam
X là một este thuần chức mạch hở, Y là este của 1 α-aminoaxit có 1 nhóm –COOH mạch hở. Nếu đốt cháy x mol X hoặc y mol Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,15. Cho hỗn hợp E gồm x mol X và y mol Y tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 23,64 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp và hỗn hợp Z chỉ chứa 2 muối hữu cơ no. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 22,26 gam Na2CO3, 25,08 gam CO2 và 0,63 mol H2O. Phần trăm của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây ?
26,72%.
34,01%.
41,85%.
22,92%.
Đáp án D
Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và lysin (trong đó mO : mN = 16 : 9) phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên thu được N2 ; 0,07 mol Na2CO3 ; 0,49 mol CO2 và 0,56 mol H2O. Giá trị của m là
14,00
14,84
14,98
13,73
Đáp án C
Từ tỉ lệ khối lượng ⇒
Với nCOOH = 2nNa2CO3 = 0,14 mol ⇒ nNH2 = 0,18 mol
→ nN2↑ = 0,18 ÷ 2 = 0,09 mol
BT Oxi → nO2 cần để đốt cháy = = 0,735 mol
→ BTKL ta có a = mN2 + mCO2 + mH2O + mNa2CO3 – mO2 = 18,06 gam
Tiếp tục BTKL ta có m = mMuối + mH2O – mNaOH = 14,98 gam
Hỗn hợp E gồm alanin, valin và lysin, trong E có tỉ lệ khối lượng mC : mO = 13 : 8. Đốt cháy hoàn toàn 6,76 gam E bằng khí O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, có 0,896 lít khí (đktc) không bị hấp thụ. Thủy phân hoàn toàn 6,76 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 2,8% rồi cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
7,28
8,40
10,08
9,48
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó có tỉ lệ khối lượng mO : mN = 8 : 3. Chia X thành hai phần có khối lượng bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được H2O, 7,92 gam CO2 và V lít khí N2 (đktc).
Thủy phân hoàn toàn phần hai trong dung dịch gồm NaOH 0,8M và KOH 0,6M (dùng gấp đôi lượng cần thiết) rồi cô cạn dung dịch, thu được 10,94 gam chất rắn khan.
Giá trị của V là
0,672
0,448
0,896
1,344
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc), thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
7,115
6,246
8,195
9,876
Đáp án A
Ctb = nCO2 ÷ nX = 13/3; Ntb = nHCl ÷ nX = 5/3. Đặt Otb = x. Do amino axit no, mạch hở.
⇒ ktb = COOHtb = 0,5x ||⇒ Htb = 2 × số C + 2 + số N – 2k = 37/3 – x. Lại có:
● nO2 = nX × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2) = 0,03 × [13/3 + (37/3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2] = 0,1775 mol.
⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH || Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa đủ.
⇒ nH2O = nNaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:
► m = 0,03 × 353/3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g)
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
0,07
0,08
0,06
0,09
Đáp án A
+ Nhận thấy glyxi, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau.
+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau
⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin. (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá trị âm).
+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ.
⇒ nKOH pứ = nGlyxin = a = 0,07 mol
Hỗn hợp E gồm alanin, valin và lysin, trong E có tỉ lệ khối lượng mO : mN = 12 : 7. Đốt cháy hoàn toàn 7,04 gam E cần vừa đủ 0,38 mol khí O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 55,16 gam kết tủa. Cho 7,04 gam E tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được bao nhiêu gam muối?
8,56
9,32
10,08
8,36
Đáp án B
E gồm các amino axit ⇒ thành phần chứa các nguyên tố C, H, N, O
trong đó, mO : mN = 12 : 7 ⇒ nO : nN = 3 : 2. đặt nN = 2x mol thì nO = 3x mol.
♦ đốt 7,04 gam E + 0,38 mol O2 0,28 mol CO2 + ? mol H2O + ? mol N2.
⇒ bảo toàn nguyên tố O phản ứng đốt có nH2O = 3x + 0,38 × 2 – 0,28 × 2 = (3x + 0,2) mol.
Theo đó 7,04 = mE = mC + mH + mO + mN ||⇒ giải x = 0,04 mol.
♦ phản ứng với bazơ: –COOH + KOH → –COOK + H2O || có nCOOH = ½.∑nO trong E = 0,06 mol.
⇒ tăng giảm khối lượng có mmuối = mE + 38nCOOH = 7,04 + 0,06 × 38 = 9,32 gam
Hỗn hợp T gồm 3 amino axit no, mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm amino và nhóm cacboxyl; trong T có tỉ lệ khối lượng mC : mH = 5 : 1. Cho 6,24 gam T tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch chứa 2,8 gam NaOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam T cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2, H2O và 1,12 gam N2. Giá trị của V là
7,168
4,032
5,600
6,720
Đáp án C
giả thiết mC : mH = 5 : 1 ⇒ nC : nH = 5 : 12. gọi nC = 5x mol ⇒ nH = 12x mol.
• phản ứng với bazơ: –COOH + NaOH → –COONa + H2O
||⇒ nCOOH = nNaOH = 0,07 mol ⇒ nO trong T = 2nCOOH = 0,14 mol.
♦ giải đốt: 6,24 gam T (C, H, O, N) + ? mol O2 → 5x mol CO2 + 6x mol H2O + 0,04 mol N2.
có mT = mC + mH + mO + mN ⇒ 12 × 5x + 12x + 0,14 × 16 + 0,08 × 14 = 6,24 gam.
||⇒ giải ra x = 0,04 mol ⇒ nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,24 mol.
bảo toàn O phản ứng cháy có: nO trong T + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nO2 = 0,25 mol ⇒ V = 5,600 lít.
Hỗn hợp T gồm một amin (no, đơn chức, mạch hở) và một amino axit là đồng đẳng của glyxin.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol T, thu được N2, 6,16 gam CO2 và 4,86 gam H2O. Mặt khác, 8,52 gam T phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam NaOH. Giá trị của m là
0,8
3,2
1,6
2,4
Đáp án C
giả thiết chữ: T gồm amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m + 1NO2.
♦ giải đốt: 0,1 mol T + O2 0,14 mol CO2 + 0,27 mol H2O + 0,05 mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5namin + 0,5namino axit = 0,27 – 0,14 = 0,13 mol.
Lại có namin + namino axit = nT = 0,1 mol ⇒ giải ra: namin = 0,08 mol và namino axit = 0,02 mol.
bảo toàn C có: 0,08n + 0,02m = ∑nCO2 = 0,14 mol ⇔ 4n + m = 7 ⇒ nghiệm nguyên: n = 1; m = 3.
Tổng kết: có 0,08 mol amin là CH5N và 0,02 mol amino axit là H2NC2H4COOH.
⇒ 0,1 mol T ứng với mT = 0,08 × 31 + 0,02 × 89 = 4,26 gam.
Theo đó, dùng 8,52 gam T tương ứng với 0,2 mol T gồm: 0,04 mol amino axit và 0,16 mol amin.
chỉ có amino axit phản ứng với NaOH: H2NC2H4COOH + NaOH → H2NC2H4COONa + H2O.
⇒ nNaOH cần dùng = namino axit = 0,04 mol ⇒ mNaOH = 0,04 × 40 = 1,6 gam
Chia hỗn hợp gồm hai amino axit (no, mạch hở, phân tử mỗi chất chứa hai nhóm chức) thành 2 phần bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được khí N2, 11,88 gam CO2 và 5,94 gam H2O. Cho phần hai tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a gam muối. Giá trị của a là
14,70
12,18
13,92
12,06
Đáp án D
hai amino axit no, mạch hở, phân tử mỗi chất chứa hai nhóm chức
⇒ hai amino axit đều có dạng: H2NCnH2nCOOH.
♦ giải đốt: H2NCnH2nCOOH + O2 –––to–→ 0,27 mol CO2 + 0,33 mol H2O + N2.
Tương quan đốt có nH2NCnH2nCOOH = 2.(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,12 mol.
⇒ ∑nC = n + 1 = 0,27 ÷ 0,12 = 2,25 ⇒ n = 1,25
⇒ MH2NCnH2nCOOH = 78,5 ⇒ mH2NCnH2nCOOH = 9,42 gam.
♦ Phản ứng với kiềm: H2NCnH2nCOOH + NaOH → H2NCnH2nCOONa + H2O.
||⇒ tăng giảm khối lượng có: a = mmuối = 9,42 + 0,12 × 22 = 12,06 gam.








