
30 câu hỏi
7
8
9
10
Đáp án C
1 mol T gồm 0,5 mol amin và 0,5 mol amino axit.
phản ứng với 1 mol NaOH chỉ có amino axit ⇒ amino axit chứa 2 nhóm COOH.
phản ứng với 1 mol HCl ⇒ amin và amino axit đều chỉ chứa một nhóm NH2.
các chất đều no, mạch hở ⇒ amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m – 1NO4.
♦ giải đốt 1 mol T + O2 4 mol CO2 + a mol H2O + b mol N2.
• bảo toàn nguyên tố N có b = nN2 = ½.nT = 0,5 mol.
• tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5.namin – 0,5.namino axit
thay số mol và có a = ∑nH2O = 4,5 mol. Theo đó có a : b = 9
4,48
6,72
2,24
3,36
Đáp án A
120
160
80
40
Đáp án D
♦ đốt 0,1 mol X + O2 0,14 mol CO2 + 0,16 mol H2O + ? mol N2.
⇒ có Ctrung bình hỗn hợp X = 1,4 ⇒ axit cacboxylic là HCOOH (vì Camino axit ≥ 2).
Tương quan: ∑nH2O > nCO2 mà amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2
⇒ amino axit thuộc loại no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
Tương quan đốt có: ½.namino axit = ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,02 mol
⇒ namino axit = 0,04 mol và nHCOOH = nX – namino axit = 0,06 mol.
⇒ Camino axit = (0,14 – 0,06 × 1) ÷ 0,04 = 2 → amino axit là H2NCH2COOH.
||→ ứng với 0,1 mol X có 0,04 mol C2H5NO2 và 0,06 mol HCOOH; mX = 5,76 gam
⇒ dùng 11,52 gam X ứng với 0,08 mol C2H5NO2 và 0,12 mol HCOOH.
Phản ứng với axit HCl chỉ có amino axit: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH.
⇒ nHCl = nNH2 = 0,08 mol ⇒ V = VHCl = 0,08 ÷ 2 = 0,04 lít ⇄ 40 mL
C5H9NO6
C6H9NO6
C6H9N2O6
C2H7NO2
Đáp án B
7,83
8,56
9,29
6,92
Đáp án A
X gồm các amino axit ⇒ thành phần chứa các nguyên tố C, H, N, O
trong đó, mO : mN = 8 : 3 ⇒ nO : nN = 7 : 3.
♦ đốt m gam X + 0,21 mol O2 0,18 mol CO2 + ? mol H2O + 0,03 mol N2.
||⇒ nN trong X = 2nN2 = 0,06 mol ⇒ nO trong X = 0,06 × 7 ÷ 3 = 0,14 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố O phản ứng đốt có nH2O = 0,2 mol → BTKL có m = mX = 5,64 gam.
♦ phản ứng với axit: –NH2 + HCl → –NH3Cl ||⇒ nHCl = nNH2 = 0,06 mol.
⇒ BTKL có mmuối = mX + mHCl = 5,64 + 0,06 × 36,5 = 7,83 gam.
3,28
4,16
3,68
4,80
Đáp án D
: Hỗn hợp Y gồm hai amino axit no, mạch hở, phân tử mỗi chất chỉ chứa
một nhóm amino và một nhóm cacboxyl ⇒ Y dạng: CnH2n + 1NO2.
♦ giải đốt m gam CnH2n + 1NO2 + O2 0,1 mol CO2 + 0,12 mol H2O + N2.
Tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = ½.nY ⇒ nY = 0,04 mol ⇒ n = ∑nCO2 : nY = 2,5.
♦ phản ứng với bazơ: CnH2n + 1NO2 + KOH → CnH2nNO2K + H2O.
⇒ a = mmuối = mCnH2nNO2K = 0,04 × 120 = 4,80 gam
3,5 và 0,75
4 và 0,5
3,5 và 0,5
4 và 0,75
Đáp án B
1 mol E gồm 0,5 mol amin và 0,5 mol amino axit.
phản ứng với 0,5 mol NaOH chỉ có amino axit ⇒ amino axit chứa 1 nhóm COOH.
phản ứng với 1 mol HCl ⇒ amin và amino axit đều chỉ chứa một nhóm NH2.
các chất đều no, mạch hở ⇒ amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m + 1NO2.
♦ giải đốt 1 mol E + O2 3 mol CO2 + x mol H2O + y mol N2.
• bảo toàn nguyên tố N có nN2 = ½.nE = 0,5 mol.
• tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = ½.namino axit + 1,5namin
thay số mol và có x = ∑nH2O = 4 mol
1,08
2,16
2,88
3,24
Đáp án C
♦ phản ứng với axit: –NH2 + HCl → –NH3Cl.
⇒ ∑nNH2 = 0,04 mol và mhai amino axit = 6,18 – 0,04 × 36,5 = 4,72 gam.
♦ phản ứng với bazơ: –COOH + NaOH → –COONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có ∑nCOOH = (6,04 – 4,72) ÷ 22 = 0,06 mol
⇒ ∑nO trong hai amino axit = 2∑nCOOH = 0,12 mol.
♦ giải đốt: hai amino axit + O2 0,16 mol CO2 + a gam H2O + N2.
có mhai amino axit = mC + mH + mO + mN ⇒ mH = 0,32 gam
⇒ nH2O = 0,16 mol ⇒ a = mH2O = 0,16 × 18 = 2,88 gam
7,2
18
14,4
10,17
Đáp án D
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%
Giá trị m là 3,13
Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%
Phân tử khối của Y là 75
Đáp án D
► Đặt nX = x; nY = y ⇒ nHCl = x + y = 0,05 mol = nN ⇒ nN2 = 0,025 mol.
⇒ nCO2 = 0,12 mol ⇒ nH2O – nCO2 = 1,5x + 0,5y = 0,055 mol ||⇒ giải hệ có:
x = 0,03 mol; y = 0,02 mol ||● Gọi số C trong X và Y là a và b (a ≥ 1; b ≥ 2).
⇒ 0,03a + 0,02b = 0,12 ||⇒ giải phương trình nghiệm nguyên cho: a = 2 và b = 3.
⇒ X là C2H7N và Y là C3H7NO2 ⇒ chọn D vì MY = 89
Giá trị của x là 0,075
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
Đáp án C
nCO2 = 0,65 mol < nH2O = 0,7 mol ⇒ Z chứa 1 nhóm –COOH.
Ctb = 0,65 ÷ 0,4 = 1,625 ⇒ X là HCOOH (⇒ B đúng) và Y có dạng CnH2nO2.
⇒ nZ = (0,7 - 0,65) ÷ 0,5 = 0,1 mol ⇒ nX = nY = (0,4 - 0,1) ÷ 2 = 0,15 mol.
⇒ x = 0,1 × 0,3 ÷ 0,4 = 0,075 mol ⇒ A đúng.
Gọi số C của Z là m ⇒ 0,15n + 0,1m + 0,15 = 0,65 ⇒ m = n = 2.
⇒ Y là CH3COOH và Z là H2N-CH2-COOH.
⇒ %mY = 38,46%; %mZ = 32,05% ⇒ C sai và D đúng
0,16 mol
0,12 mol
0,14 mol
0,1 mol
Đáp án B
nCO2 = 0,6 mol < nH2O = 0,675 mol ⇒ x = 1.
⇒ na.a = (0,675 – 0,6) ÷ 0,5 = 0,15 mol.
||⇒ a = 0,15 × 0,2 ÷ 0,25 = 0,12 mol
15,54%.
13,86%.
15,92%.
54,68%.
Đáp án B
Làm no E bằng cách thêm 0,3 mol H2 ⇒ H2O sinh ra là 2,7 + 0,3 = 3 mol.
||⇒ E gồm C3H6O2, Lys và C5H13N với số mol x, y và z ⇒ x + y + z = 0,5.
nO2 = 3,5x + 8,5y + 8,25z = 3,55 + 0,3 ÷ 2 mol || nH2O = 3x + 7y + 6,5z = 3 mol.
x = 0,1 mol; y = z = 0,2 mol ||⇒ %mC3H6O2 = = 13,86%
13,0
12,5
14,0
13,5
Đáp án A
Bỏ bớt đi 2 amin no đơn chức đi
Số mol H2SO4 phản ứng = 8,33/98=0,085 mol
Suy ra số mol NaOH phản ứng với X = 0,28 - 2.0,85 = 0,11
Đặt số mol mỗi chất là x,y và z
Ta được:
20 gam
26 gam
18 gam
24 gam
Đáp án B
giả thiết mO : mN = 20 : 7 ⇒ nO : nN = 2,5.
• phản ứng với axit: NH2 + HCl → NH3Cl
||⇒ nN = nHCl = 0,08 mol ⇒ nO = 0,2 mol.
♦ giải đốt: 8,0 gam E (C, H, O, N) + 0,3 mol O2 → x mol CO2 + y mol H2O + 0,04 mol N2.
có mE = mC + mH + mO + mN ⇒ 12x + 2y = 3,68 gam.
lại theo bảo toàn nguyên tố O có: 0,2 + 0,3 × 2 = 2x + y
||⇒ giải hệ được x = 0,26 mol và y = 0,28 mol.
có 0,26 mol CO2 cho vào Ca(OH)2 dư ⇒ m = mCaCO3↓ = 26 gam
15 gam
13 gam
10 gam
20 gam
Đáp án B
- Khi cho 3,83 gam X tác dụng với HCl thì:
- Theo đề bài ta có:
- Khi đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X thì:
- Dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
75,52 gam
80,24 gam
84,96 gam
89,68 gam
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH
→ Y là amin no chứa 2 chức amin CnH2n+4N2 , Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin CmH2m-1NO4 ( với m ≥ 3)
Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2.
Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol
CnH2n+4N2 + (1,5n +1) O2 → nCO2 + (n + 2) H2O + N2
CmH2m-1NO4 + ( 1,5m-2,25)O2 → mCO2 + (m-0,5)H2O + 0,5N2
Có nN2 = b + 2b. 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol
Có nO2 = 0,18. ( 1,5n+1) + 0,36. ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10
→ a = 0,18. ( 14n +32) + 0,36. ( 14m + 77) = 0,18. 14 ( n+ 2m) + 0,18. 32 + 0,36 .77= 58,68g
Có nHCl = 2nY + nZ = 0,18. 2 + 0,36 = 0,72 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = mX + mHCl = 58, 68 + 0,72. 36,5 = 84,96 gam.
139
147
117
123
Đáp án C
27,05 gam
28,75 gam
32,45 gam
30,25 gam
Đáp án C
X dạng CnH2n + 3N; Y dạng CmH2m + 1NO2 đốt thu 0,4 mol hỗn hợp (CO2; N2) + 0,46 mol H2O.
Tương quan: ∑nH2O – ∑nCO2 + N2 = 1.nX + 0.nY ||→ nX = 0,06 mol → nX = 0,06 mol.
∑nN2 = ½.nX + Y = 0,06 mol → nCO2 = 0,34 mol ||→ mZ = mC + mH + mN + mO = 8,6 gam.
phản ứng với HCl là –NH2 + HCl → –NH3Cl ||→ mmuối = 8,6 + 0,12 × 36,5 = 12,98 gam.
► yêu cầu: dùng 21,5 gam Z là dùng gấp 2,5 lần ||→ mmuối yêu cầu = 12,98 × 2,5 = 32,45 gam.
39,51%.
24,24%.
43,54%.
34,41%.
Đáp án C
Có nO2 = nkk : 5 = 0,315 mol, nCO2 = 0,3 mol , nH2O = 0,27 mol
Bảo toàn nguyên tố O → n O (X) = 0,3.2 + 0,27 - 2. 0,315 = 0,24 mol → nCOOH = 0,12 mol
Có nNaOH = nCOOH + nHCl → 0,16 = 0,12 + nHCl= 0,04 mol
Dung dịch phản ứng vừa đủ với 0,16 mol NaOH tạo 13,8 gam muối
Nếu y = 1 → b =0,12 → Mmuối = = 95,5 ( loại không tìm được muối thỏa mãn)
Nếu y = 2 → b =0,06 → Mmuối = = 191 =147 + 22. 2( NH2-C3H5-(COONa)2)
Vậy X có dạng NH2-C3H5-(COOH)2
%Ở = .100% = 43,54%.
NH2-CH2-COOH (15,5 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH2(NH2)-CH2-COOH (8,95 g).
Đáp án C
1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z chứng tỏ X là tripepit chứa 2 Y và 1 Z.
Đốt cháy Z : nO2 = 0,375 mol, nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,35 mol, nN2 = = 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng → m2 = 13,2 + 6,3 + 0,05. 28 - 0,375. 32 = 8,9 gam → loại C
Luôn có nC (Z) = nCO2 = 0,3 mol, nH (Z) = 2nH2O = 0,7 mol, nN(Z) = 2nN2 = 0, 1 mol
→ nO (Z) = = 0,2 mol
→ C : H : N : O = 0,3 : 0,7 : 0,1 : 0,2 = 3: 7 : 1:2 → công thức của Z là C3H7NO2
Vậy nY= nH2O = 2nZ = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân → m1 = 20,3 + 0,2. 18 - 8,9 = 15 gam
→ MY = 15 : 0,2 = 75 → Y có cấu tạo H2N-CH2-COOH.
Vậy Y : H2N-CH2-COOH (15 gam) và Z : CH3-CH(NH2)-COOH ( 8,9 gam).
14,94
22,20
22,41
14,80
Đáp án C
16,5
20,2
22,4
18,8
Đáp án B
21,32
13,58
16,50
27,16
Đáp án D
► Đặt CTTQ cho X là CaH2a+2+b–2cNbO2c
||⇒ giải hệ có: a = 2,6; b = 1,6; c = 0,5 ⇒ muối là C2,6H7,8ON1,6(HCl)1,6 (0,2 mol) ⇒ m = 27,16(g)
70
60
40
50
Đáp án B
Vì 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH.
⇒ A là amin no 2 chức và B là amino axit no chứa 2 gốc COOH và 1 gốc NH2.
Đặt a gam X chứa
[1 phần hỗn hợp X ⇒ vẫn tuân theo tỉ lệ mol ban đầu của A và B]
Bảo toàn N ⇒ a×2 + 2a×1 = 4a = 2nN2 = 0,48 ⇔ a = 0,12 mol
+ Phản ứng cháu của A và B là:
CnH2n+4N2 + (1,5n+1) O2 nCO2 + (n+2)H2O + N2
CmH2m–1O4N + (4,5m–2,25) O2 mCO2 + (m–0,5)H2O + 0,5N2
+ PT theo số mol của O2 đốt cháy là:
0,12×(1,5n+1) + 0,24×(1,5m–2,25) = 1,74 ⇔ 0,18n + 0,36m = 2,16 ⇔ n + 2m = 12
Ta có mX = 0,12×(14n+28) + 0,24×(14m+77) = 1,68×(n + 2m) + 21,84 = 20,16 + 21,84 = 42 gam.
⇒ mMuối = mX + mHCl = 42 + 0,48×36,5 = 59,52 gam
45,54
44,45
42,245
40,125
Đáp án C
Nhận thấy cả 4 chất đều chứa 1 nguyên tử N ⇒ NTrung bình = 1 ⇒ nN2 = 0,1 mol.
Ta có mBình H2SO4 tăng = mH2O = 14,76 gam ⇒ nH2O = 0,82 mol.
⇒ nCO2 = 1,58 – nH2O – nN2 = 0,66 mol.
Đặt số nguyên tử Oxi = 2a để các bạn dễ hình dung nó ứng với 1 liên kết π
⇒ CTTQ của hỗn hợp X có dạng là: CnH2n+2–2a+1O2aN1.
Với số CTrung bình = n = 0,66 ÷ 0,2 = 3,3 || Số HTrung bình = 0,82×2÷0,2 = 8,2.
Bảo toàn hiđro ta có: 2n+2–2a+1 = 8,2 ⇔ 2×3,3 + 2 – 2a + 1 = 8,2 ⇔ a = 0,7.
⇒ CTTQ của X có dạng: C3,3H8,2O1,4N.
⇒ Với 29,47 gam X thì nHỗn hợp X = 29,47÷84,2 = 0,35 mol.
⇒ nHCl pứ = 0,35 mol ⇒ mMuối = 29,47 + 0,35×36,5 = 42,245 gam
16,464
16,686
16,576
17,472
Đáp án A
có nO ÷ nN = 24 ÷ 11 ||→ X dạng CnHmN11O24; X + HCl là phản ứng của –NH2 + HCl → –NH3Cl.
nHCl = 0,22 mol ||→ nX = 0,02 mol. Đốt X → 0,62 mol CO2 ||→ n = 31.
19,62 gam X, nX = 0,02 mol → MX = 981 → m = 71 → nH2O = 0,71 mol.
Bảo toàn O có nO2 = 0,735 mol ||→ V = 16,464 lít
8 và 1,5
7 và 1,0
7 và 1,5
8 và 1,0
Đáp án B
nX = 1 + 1 = 2 mol ⇒ Ctb = 6 ÷ 2 = 3. Lại có:
-NH2 + HCl → -NH3Cl ⇒ nN = nHCl = 2 mol
⇒ Ntb = 1; y = nN2 = 2 ÷ 2 = 1 mol.
► Tương tự: -COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ COOtb = 1. Do các chất đều no, mạch hở.
||⇒ ktb = πC=O tb = COOtb = 1.
Lại có: Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k = 7.
⇒ x = 2 × 7 ÷ 2 = 7
62,55
70,11
52,95
42,45
Đáp án C
nCO2 = 0,05 mol < nH2O = 0,055 mol ⇒ amino axit no, mạch hở.
⇒ nX = 2 × (0,055 – 0,05) = 0,01 mol ⇒ CX = 5 ||● Quy quá trình về:
0,25 mol X + H2SO4 + 0,2 mol NaOH + 0,25 mol KOH vừa đủ.
⇒ nH2SO4 = (0,2 + 0,25 – 0,25) ÷ 2 = 0,1 mol; nH2O = 0,45 mol.
||⇒ BTKL: a = 29,25 + 0,1 × 98 + 0,2 × 40 + 0,25 × 56 – 0,45 × 18 = 52,95 gam
H2N-CH(CH3)-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH
Đáp án D
từ dữ kiện bđ ta biết Y chỉ có 1 nhóm amin
TH1:cả 2 chất đều có 1 nhóm cacboxyl
dựa vào đáp án C ta có hpt do chỉ có đáp án này là Y có 1 nhóm cacboxyl
TH2:Y1 1 nhóm COOH; Y2 có 2 nhóm COOH
loại B,loại A vì số nguyên tử C Y1 nhỏ hơn Y2 nhưng lại chiếm tỉ lệ mol nhiều hơn Y2,dùng sơ đồ đường chéo sẽ thấy rõ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














