Đốt amino axit kết hợp tác dụng với axit vô cơ
30 câu hỏi
Hỗn hợp T gồm một amin và một amino axit (đều no, mạch hở, có số mol bằng nhau). Biết 1 mol T có khả năng phản ứng tối đa với 1 mol HCl hoặc 1 mol NaOH trong dung dịch. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol T, thu được 4 mol CO2, a mol H2O và b mol N2. Giá trị của là
7
8
9
10
Đáp án C
1 mol T gồm 0,5 mol amin và 0,5 mol amino axit.
phản ứng với 1 mol NaOH chỉ có amino axit ⇒ amino axit chứa 2 nhóm COOH.
phản ứng với 1 mol HCl ⇒ amin và amino axit đều chỉ chứa một nhóm NH2.
các chất đều no, mạch hở ⇒ amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m – 1NO4.
♦ giải đốt 1 mol T + O2 4 mol CO2 + a mol H2O + b mol N2.
• bảo toàn nguyên tố N có b = nN2 = ½.nT = 0,5 mol.
• tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5.namin – 0,5.namino axit
thay số mol và có a = ∑nH2O = 4,5 mol. Theo đó có a : b = 9
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm (H2N)2-R-COOH và C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, cũng hỗn hợp X ở trên đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được V lít khí N2 (đktc). Giá trị V là:
4,48
6,72
2,24
3,36
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic và một amino axit (phân tử chứa một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được khí N2, 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam H2O. Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
120
160
80
40
Đáp án D
♦ đốt 0,1 mol X + O2 0,14 mol CO2 + 0,16 mol H2O + ? mol N2.
⇒ có Ctrung bình hỗn hợp X = 1,4 ⇒ axit cacboxylic là HCOOH (vì Camino axit ≥ 2).
Tương quan: ∑nH2O > nCO2 mà amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2
⇒ amino axit thuộc loại no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
Tương quan đốt có: ½.namino axit = ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,02 mol
⇒ namino axit = 0,04 mol và nHCOOH = nX – namino axit = 0,06 mol.
⇒ Camino axit = (0,14 – 0,06 × 1) ÷ 0,04 = 2 → amino axit là H2NCH2COOH.
||→ ứng với 0,1 mol X có 0,04 mol C2H5NO2 và 0,06 mol HCOOH; mX = 5,76 gam
⇒ dùng 11,52 gam X ứng với 0,08 mol C2H5NO2 và 0,12 mol HCOOH.
Phản ứng với axit HCl chỉ có amino axit: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH.
⇒ nHCl = nNH2 = 0,08 mol ⇒ V = VHCl = 0,08 ÷ 2 = 0,04 lít ⇄ 40 mL
Aminoaxit A có khả năng tác dụng với H2SO4 trong dung dịch loãng theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Nếu lấy 1 lượng A cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,25M thì thu được dung dịch B. Để trung hòa dung dịch B thì cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn A bằng lượng vừa đủ O2 thì thấy VO2 : VCO2 : VH2O = 3,5 : 4 : 3 (đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của A là ?
C5H9NO6
C6H9NO6
C6H9N2O6
C2H7NO2
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó có tỉ lệ khối lượng mO : mN = 8 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 gam khí O2, thu được H2O, 7,92 gam CO2 và 0,672 lít khí N2 (đktc). Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được bao nhiêu gam muối?
7,83
8,56
9,29
6,92
Đáp án A
X gồm các amino axit ⇒ thành phần chứa các nguyên tố C, H, N, O
trong đó, mO : mN = 8 : 3 ⇒ nO : nN = 7 : 3.
♦ đốt m gam X + 0,21 mol O2 0,18 mol CO2 + ? mol H2O + 0,03 mol N2.
||⇒ nN trong X = 2nN2 = 0,06 mol ⇒ nO trong X = 0,06 × 7 ÷ 3 = 0,14 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố O phản ứng đốt có nH2O = 0,2 mol → BTKL có m = mX = 5,64 gam.
♦ phản ứng với axit: –NH2 + HCl → –NH3Cl ||⇒ nHCl = nNH2 = 0,06 mol.
⇒ BTKL có mmuối = mX + mHCl = 5,64 + 0,06 × 36,5 = 7,83 gam.
Hỗn hợp Y gồm hai amino axit (no, mạch hở, phân tử mỗi chất chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Đốt cháy hoàn toàn m gam Y, thu được N2, 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Nếu cho m gam Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được a gam muối. Giá trị của a là
3,28
4,16
3,68
4,80
Đáp án D
: Hỗn hợp Y gồm hai amino axit no, mạch hở, phân tử mỗi chất chỉ chứa
một nhóm amino và một nhóm cacboxyl ⇒ Y dạng: CnH2n + 1NO2.
♦ giải đốt m gam CnH2n + 1NO2 + O2 0,1 mol CO2 + 0,12 mol H2O + N2.
Tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = ½.nY ⇒ nY = 0,04 mol ⇒ n = ∑nCO2 : nY = 2,5.
♦ phản ứng với bazơ: CnH2n + 1NO2 + KOH → CnH2nNO2K + H2O.
⇒ a = mmuối = mCnH2nNO2K = 0,04 × 120 = 4,80 gam
Hỗn hợp E gồm một amin và một amino axit (đều no, mạch hở, có số mol bằng nhau). Biết 1 mol E có khả năng phản ứng tối đa với 1 mol HCl hoặc 0,5 mol NaOH trong dung dịch. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol E, thu được 3 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là
3,5 và 0,75
4 và 0,5
3,5 và 0,5
4 và 0,75
Đáp án B
1 mol E gồm 0,5 mol amin và 0,5 mol amino axit.
phản ứng với 0,5 mol NaOH chỉ có amino axit ⇒ amino axit chứa 1 nhóm COOH.
phản ứng với 1 mol HCl ⇒ amin và amino axit đều chỉ chứa một nhóm NH2.
các chất đều no, mạch hở ⇒ amin dạng CnH2n + 3 và amino axit dạng CmH2m + 1NO2.
♦ giải đốt 1 mol E + O2 3 mol CO2 + x mol H2O + y mol N2.
• bảo toàn nguyên tố N có nN2 = ½.nE = 0,5 mol.
• tương quan đốt có: ∑nH2O – ∑nCO2 = ½.namino axit + 1,5namin
thay số mol và có x = ∑nH2O = 4 mol
Chia hỗn hợp gồm hai amino axit mạch hở thành 3 phần bằng nhau.
Cho phần một tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch HCl 0,4M, thu được 6,18 gam muối. Phần hai cho tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 6,04 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn phần ba, thu được N2, 7,04 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là
1,08
2,16
2,88
3,24
Đáp án C
♦ phản ứng với axit: –NH2 + HCl → –NH3Cl.
⇒ ∑nNH2 = 0,04 mol và mhai amino axit = 6,18 – 0,04 × 36,5 = 4,72 gam.
♦ phản ứng với bazơ: –COOH + NaOH → –COONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có ∑nCOOH = (6,04 – 4,72) ÷ 22 = 0,06 mol
⇒ ∑nO trong hai amino axit = 2∑nCOOH = 0,12 mol.
♦ giải đốt: hai amino axit + O2 0,16 mol CO2 + a gam H2O + N2.
có mhai amino axit = mC + mH + mO + mN ⇒ mH = 0,32 gam
⇒ nH2O = 0,16 mol ⇒ a = mH2O = 0,16 × 18 = 2,88 gam
Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no mạch hở (chỉ chứa nhóm chức -COOH và -NH2). Cho 16,27 gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng tối đa với 370 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy 16,27 gam X thu được 11,872 lít CO2 (đktc) và a gam H2O. Giá trị của a là
7,2
18
14,4
10,17
Đáp án D
Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai?
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%
Giá trị m là 3,13
Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%
Phân tử khối của Y là 75
Đáp án D
► Đặt nX = x; nY = y ⇒ nHCl = x + y = 0,05 mol = nN ⇒ nN2 = 0,025 mol.
⇒ nCO2 = 0,12 mol ⇒ nH2O – nCO2 = 1,5x + 0,5y = 0,055 mol ||⇒ giải hệ có:
x = 0,03 mol; y = 0,02 mol ||● Gọi số C trong X và Y là a và b (a ≥ 1; b ≥ 2).
⇒ 0,03a + 0,02b = 0,12 ||⇒ giải phương trình nghiệm nguyên cho: a = 2 và b = 3.
⇒ X là C2H7N và Y là C3H7NO2 ⇒ chọn D vì MY = 89
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Giá trị của x là 0,075
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
Đáp án C
nCO2 = 0,65 mol < nH2O = 0,7 mol ⇒ Z chứa 1 nhóm –COOH.
Ctb = 0,65 ÷ 0,4 = 1,625 ⇒ X là HCOOH (⇒ B đúng) và Y có dạng CnH2nO2.
⇒ nZ = (0,7 - 0,65) ÷ 0,5 = 0,1 mol ⇒ nX = nY = (0,4 - 0,1) ÷ 2 = 0,15 mol.
⇒ x = 0,1 × 0,3 ÷ 0,4 = 0,075 mol ⇒ A đúng.
Gọi số C của Z là m ⇒ 0,15n + 0,1m + 0,15 = 0,65 ⇒ m = n = 2.
⇒ Y là CH3COOH và Z là H2N-CH2-COOH.
⇒ %mY = 38,46%; %mZ = 32,05% ⇒ C sai và D đúng
Hỗn hợp M gồm aminoaxit: H2NR(COOH)x và axit: CnH2n + 1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol M thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,15 gam H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
0,16 mol
0,12 mol
0,14 mol
0,1 mol
Đáp án B
nCO2 = 0,6 mol < nH2O = 0,675 mol ⇒ x = 1.
⇒ na.a = (0,675 – 0,6) ÷ 0,5 = 0,15 mol.
||⇒ a = 0,15 × 0,2 ÷ 0,25 = 0,12 mol
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp E gồm metyl axetat, lysin và hai amin đơn chức, mạch hở (đều có 5 nguyên tử cacbon trong phân tử) cần 79,52 lít O2 (đktc), thu được CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 48,6 gam. Mặt khác, 0,5 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 48 gam nước brom. Phần trăm về khối lượng của metyl axetat trong hỗn hợp E là
15,54%.
13,86%.
15,92%.
54,68%.
Đáp án B
Làm no E bằng cách thêm 0,3 mol H2 ⇒ H2O sinh ra là 2,7 + 0,3 = 3 mol.
||⇒ E gồm C3H6O2, Lys và C5H13N với số mol x, y và z ⇒ x + y + z = 0,5.
nO2 = 3,5x + 8,5y + 8,25z = 3,55 + 0,3 ÷ 2 mol || nH2O = 3x + 7y + 6,5z = 3 mol.
x = 0,1 mol; y = z = 0,2 mol ||⇒ %mC3H6O2 = = 13,86%
Hỗn hợp X chứa lysin, axit glutamic, alanin và hai amin no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X phản ứng với dung H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 8,33) gam muối. Để tác dụng hết với các chất trong Y cần dùng dung dịch chứa 0,28 mol NaOH. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 0,6675 mol O2 thu được 1,16 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị gần nhất của m là
13,0
12,5
14,0
13,5
Đáp án A
Bỏ bớt đi 2 amin no đơn chức đi
Số mol H2SO4 phản ứng = 8,33/98=0,085 mol
Suy ra số mol NaOH phản ứng với X = 0,28 - 2.0,85 = 0,11
Đặt số mol mỗi chất là x,y và z
Ta được:
Hỗn hợp E gồm 3 amino axit no, mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm amino và nhóm cacboxyl; trong E có tỉ lệ khối lượng mO : mN = 20 : 7. Cho 8,00 gam E tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,00 gam E cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc); dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
20 gam
26 gam
18 gam
24 gam
Đáp án B
giả thiết mO : mN = 20 : 7 ⇒ nO : nN = 2,5.
• phản ứng với axit: NH2 + HCl → NH3Cl
||⇒ nN = nHCl = 0,08 mol ⇒ nO = 0,2 mol.
♦ giải đốt: 8,0 gam E (C, H, O, N) + 0,3 mol O2 → x mol CO2 + y mol H2O + 0,04 mol N2.
có mE = mC + mH + mO + mN ⇒ 12x + 2y = 3,68 gam.
lại theo bảo toàn nguyên tố O có: 0,2 + 0,3 × 2 = 2x + y
||⇒ giải hệ được x = 0,26 mol và y = 0,28 mol.
có 0,26 mol CO2 cho vào Ca(OH)2 dư ⇒ m = mCaCO3↓ = 26 gam
Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no (chỉ có nhóm chức –COOH và NH2 trong phân tử) trong đó tỷ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít oxi ở đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
15 gam
13 gam
10 gam
20 gam
Đáp án B
- Khi cho 3,83 gam X tác dụng với HCl thì:
- Theo đề bài ta có:
- Khi đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X thì:
- Dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
Cho a gam X gồm x mol amin no mạch hở Y và 2x mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4x mol HCl hay 4x mol NaOH. Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc). Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khối lượng muối khan là:
75,52 gam
80,24 gam
84,96 gam
89,68 gam
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH
→ Y là amin no chứa 2 chức amin CnH2n+4N2 , Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin CmH2m-1NO4 ( với m ≥ 3)
Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2.
Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol
CnH2n+4N2 + (1,5n +1) O2 → nCO2 + (n + 2) H2O + N2
CmH2m-1NO4 + ( 1,5m-2,25)O2 → mCO2 + (m-0,5)H2O + 0,5N2
Có nN2 = b + 2b. 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol
Có nO2 = 0,18. ( 1,5n+1) + 0,36. ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10
→ a = 0,18. ( 14n +32) + 0,36. ( 14m + 77) = 0,18. 14 ( n+ 2m) + 0,18. 32 + 0,36 .77= 58,68g
Có nHCl = 2nY + nZ = 0,18. 2 + 0,36 = 0,72 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = mX + mHCl = 58, 68 + 0,72. 36,5 = 84,96 gam.
X gồm hai α-aminoaxit no, hở (chứa một nhóm -NH2, một nhóm -COOH) là Y và Z (Biết MZ= 1,56MY). Cho a gam X tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Phân tử khối của Z là
139
147
117
123
Đáp án C
Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z dạng khí và hơi chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là
27,05 gam
28,75 gam
32,45 gam
30,25 gam
Đáp án C
X dạng CnH2n + 3N; Y dạng CmH2m + 1NO2 đốt thu 0,4 mol hỗn hợp (CO2; N2) + 0,46 mol H2O.
Tương quan: ∑nH2O – ∑nCO2 + N2 = 1.nX + 0.nY ||→ nX = 0,06 mol → nX = 0,06 mol.
∑nN2 = ½.nX + Y = 0,06 mol → nCO2 = 0,34 mol ||→ mZ = mC + mH + mN + mO = 8,6 gam.
phản ứng với HCl là –NH2 + HCl → –NH3Cl ||→ mmuối = 8,6 + 0,12 × 36,5 = 12,98 gam.
► yêu cầu: dùng 21,5 gam Z là dùng gấp 2,5 lần ||→ mmuối yêu cầu = 12,98 × 2,5 = 32,45 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam amino axit X có dạng R(NH2)x(COOH)y (R là gốc hiđrocacbon) cần vừa đủ 35,28 lít không khí (đktc, chứa 20% thể tích O2), thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M, tạo ra 13,8 gam muối. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
39,51%.
24,24%.
43,54%.
34,41%.
Đáp án C
Có nO2 = nkk : 5 = 0,315 mol, nCO2 = 0,3 mol , nH2O = 0,27 mol
Bảo toàn nguyên tố O → n O (X) = 0,3.2 + 0,27 - 2. 0,315 = 0,24 mol → nCOOH = 0,12 mol
Có nNaOH = nCOOH + nHCl → 0,16 = 0,12 + nHCl= 0,04 mol
Dung dịch phản ứng vừa đủ với 0,16 mol NaOH tạo 13,8 gam muối
Nếu y = 1 → b =0,12 → Mmuối = = 95,5 ( loại không tìm được muối thỏa mãn)
Nếu y = 2 → b =0,06 → Mmuối = = 191 =147 + 22. 2( NH2-C3H5-(COONa)2)
Vậy X có dạng NH2-C3H5-(COOH)2
%Ở = .100% = 43,54%.
Với xúc tác men thích hợp, chất hữu cơ X bị thủy phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên Y và Z với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:
1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z
Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam X thu được m1 gam Y và m2 gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z cần 8,4 lít O2 ở đktc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 27oC, 1 atm. Z có CTPT trùng với CTĐG. Xác định Y, Z và giá trị m1, m2 ?
NH2-CH2-COOH (15,5 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).
NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH2(NH2)-CH2-COOH (8,95 g).
Đáp án C
1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z chứng tỏ X là tripepit chứa 2 Y và 1 Z.
Đốt cháy Z : nO2 = 0,375 mol, nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,35 mol, nN2 = = 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng → m2 = 13,2 + 6,3 + 0,05. 28 - 0,375. 32 = 8,9 gam → loại C
Luôn có nC (Z) = nCO2 = 0,3 mol, nH (Z) = 2nH2O = 0,7 mol, nN(Z) = 2nN2 = 0, 1 mol
→ nO (Z) = = 0,2 mol
→ C : H : N : O = 0,3 : 0,7 : 0,1 : 0,2 = 3: 7 : 1:2 → công thức của Z là C3H7NO2
Vậy nY= nH2O = 2nZ = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân → m1 = 20,3 + 0,2. 18 - 8,9 = 15 gam
→ MY = 15 : 0,2 = 75 → Y có cấu tạo H2N-CH2-COOH.
Vậy Y : H2N-CH2-COOH (15 gam) và Z : CH3-CH(NH2)-COOH ( 8,9 gam).
Hỗn hợp E gồm axit glutamic, lysin và hai amin no, mạch hở, hơn kém nhau một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E bằng khí O2 thu được 18,48 gam CO2; 9,63 gam H2O và 1,568 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho một lượng E tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 210 mL dung dịch HCl 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
14,94
22,20
22,41
14,80
Đáp án C
Hỗn hợp E gồm axit glutamic, lysin và hai amin no, mạch hở, hơn kém nhau một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần dùng 14,28 khí O2 (ở đktc), thu được N2; CO2 và 9,81 gam H2O. Mặt khác 0,1 mol E phản ứng vừa đủ với bình chứa 50 mL dung dịch NaOH 1,3M. Thêm tiếp vào bình đến dư lượng dung dịch axit HCl, kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
16,5
20,2
22,4
18,8
Đáp án B
Hỗn hợp X chứa hai amin mo, mạch hở. Hỗn hợp Y chứa alanin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Z ( gồm X và Y) cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 7,02 gam H2O; 7,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Cho 0,2 mol hỗn hợp Z tác dụng với HCl vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
21,32
13,58
16,50
27,16
Đáp án D
► Đặt CTTQ cho X là CaH2a+2+b–2cNbO2c
||⇒ giải hệ có: a = 2,6; b = 1,6; c = 0,5 ⇒ muối là C2,6H7,8ON1,6(HCl)1,6 (0,2 mol) ⇒ m = 27,16(g)
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là:
70
60
40
50
Đáp án B
Vì 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH.
⇒ A là amin no 2 chức và B là amino axit no chứa 2 gốc COOH và 1 gốc NH2.
Đặt a gam X chứa
[1 phần hỗn hợp X ⇒ vẫn tuân theo tỉ lệ mol ban đầu của A và B]
Bảo toàn N ⇒ a×2 + 2a×1 = 4a = 2nN2 = 0,48 ⇔ a = 0,12 mol
+ Phản ứng cháu của A và B là:
CnH2n+4N2 + (1,5n+1) O2 nCO2 + (n+2)H2O + N2
CmH2m–1O4N + (4,5m–2,25) O2 mCO2 + (m–0,5)H2O + 0,5N2
+ PT theo số mol của O2 đốt cháy là:
0,12×(1,5n+1) + 0,24×(1,5m–2,25) = 1,74 ⇔ 0,18n + 0,36m = 2,16 ⇔ n + 2m = 12
Ta có mX = 0,12×(14n+28) + 0,24×(14m+77) = 1,68×(n + 2m) + 21,84 = 20,16 + 21,84 = 42 gam.
⇒ mMuối = mX + mHCl = 42 + 0,48×36,5 = 59,52 gam
Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thì thu được m gam muối. Giá trị của m là
45,54
44,45
42,245
40,125
Đáp án C
Nhận thấy cả 4 chất đều chứa 1 nguyên tử N ⇒ NTrung bình = 1 ⇒ nN2 = 0,1 mol.
Ta có mBình H2SO4 tăng = mH2O = 14,76 gam ⇒ nH2O = 0,82 mol.
⇒ nCO2 = 1,58 – nH2O – nN2 = 0,66 mol.
Đặt số nguyên tử Oxi = 2a để các bạn dễ hình dung nó ứng với 1 liên kết π
⇒ CTTQ của hỗn hợp X có dạng là: CnH2n+2–2a+1O2aN1.
Với số CTrung bình = n = 0,66 ÷ 0,2 = 3,3 || Số HTrung bình = 0,82×2÷0,2 = 8,2.
Bảo toàn hiđro ta có: 2n+2–2a+1 = 8,2 ⇔ 2×3,3 + 2 – 2a + 1 = 8,2 ⇔ a = 0,7.
⇒ CTTQ của X có dạng: C3,3H8,2O1,4N.
⇒ Với 29,47 gam X thì nHỗn hợp X = 29,47÷84,2 = 0,35 mol.
⇒ nHCl pứ = 0,35 mol ⇒ mMuối = 29,47 + 0,35×36,5 = 42,245 gam
Hỗn hợp X gồm một số amino axit. Trong X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192:77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) thu được N2, H2O và 27,28 gam CO2. Giá trị của V là
16,464
16,686
16,576
17,472
Đáp án A
có nO ÷ nN = 24 ÷ 11 ||→ X dạng CnHmN11O24; X + HCl là phản ứng của –NH2 + HCl → –NH3Cl.
nHCl = 0,22 mol ||→ nX = 0,02 mol. Đốt X → 0,62 mol CO2 ||→ n = 31.
19,62 gam X, nX = 0,02 mol → MX = 981 → m = 71 → nH2O = 0,71 mol.
Bảo toàn O có nO2 = 0,735 mol ||→ V = 16,464 lít
Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị của x, y tương ứng là
8 và 1,5
7 và 1,0
7 và 1,5
8 và 1,0
Đáp án B
nX = 1 + 1 = 2 mol ⇒ Ctb = 6 ÷ 2 = 3. Lại có:
-NH2 + HCl → -NH3Cl ⇒ nN = nHCl = 2 mol
⇒ Ntb = 1; y = nN2 = 2 ÷ 2 = 1 mol.
► Tương tự: -COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ COOtb = 1. Do các chất đều no, mạch hở.
||⇒ ktb = πC=O tb = COOtb = 1.
Lại có: Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k = 7.
⇒ x = 2 × 7 ÷ 2 = 7
Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
62,55
70,11
52,95
42,45
Đáp án C
nCO2 = 0,05 mol < nH2O = 0,055 mol ⇒ amino axit no, mạch hở.
⇒ nX = 2 × (0,055 – 0,05) = 0,01 mol ⇒ CX = 5 ||● Quy quá trình về:
0,25 mol X + H2SO4 + 0,2 mol NaOH + 0,25 mol KOH vừa đủ.
⇒ nH2SO4 = (0,2 + 0,25 – 0,25) ÷ 2 = 0,1 mol; nH2O = 0,45 mol.
||⇒ BTKL: a = 29,25 + 0,1 × 98 + 0,2 × 40 + 0,25 × 56 – 0,45 × 18 = 52,95 gam
Một hỗn hợp Y gồm hai α-aminoaxit Y1 và Y2, mạch hở, có tổng số mol là 0,2 mol và không có aminoaxit nào có từ 3 nhóm –COOH trở lên. Cho hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl. Mặt khác, lấy m(g) hỗn hợp Y khác cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M, sau khi cô cạn thu được 17,04 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26 gam kết tủa. Biết chất Y1 có số nguyên tử C nhỏ hơn Y2 nhưng lại chiếm tỉ lệ về số mol nhiều hơn Y2. Công thức cấu tạo của Y1, Y2 là
H2N-CH(CH3)-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH
Đáp án D
từ dữ kiện bđ ta biết Y chỉ có 1 nhóm amin
TH1:cả 2 chất đều có 1 nhóm cacboxyl
dựa vào đáp án C ta có hpt do chỉ có đáp án này là Y có 1 nhóm cacboxyl
TH2:Y1 1 nhóm COOH; Y2 có 2 nhóm COOH
loại B,loại A vì số nguyên tử C Y1 nhỏ hơn Y2 nhưng lại chiếm tỉ lệ mol nhiều hơn Y2,dùng sơ đồ đường chéo sẽ thấy rõ








