Đồng phân
8 câu hỏi
Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
3
1
2
4
Đáp án C
Đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N gồm:
H2N–CH2–CH2–COOH và H2N–CH(CH3)–COOH
Một hợp chất hữu cơ là amino axit hoặc dẫn chất nitro có công thức phân tử C3H7O2N. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ này là:
4
6
5
3
Đáp án A
Các đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ có CTPT C3H7O2N là amino axit hoặc dẫn chất nitro là:
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C4H9NO2 là
3.
4.
5.
2.
Đáp án C
– Mạch C thẳng: C-C-C-COOH ⇒ có 3 cách gắn -NH2.
– Mạch nhánh: C-C(C)-COOH ⇒ có 2 cách gắn -NH2.
⇒ tổng cộng có 5 đồng phân amino acid:

Hợp chất hữu cơ X no, mạch hở, có công thức phân tử là C4H9O2N. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại α-amino axit của X là
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
Phân tử amino axit Y (no, mạch hở, có khối lượng 117u) chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức cacboxyl. Số đồng phân cấu tạo của Y thuộc loại α-amino axit là
2
3
4
1
Đáp án B
aa Y no, hở chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có dạng CnH2n + 1NO2
MY = 117u ⇒ n = 5 → Y có dạng C4H8(NH2)COOH có 3 đồng phân α–amino axit là
Số đồng phân cấu tạo của α-amino axit có công thức phân tử C5H11O2N là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Đồng phân cấu tạo của α-amino axit có CTPT là
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của aminoaxit (phân tử chứa một nhóm -NH2, hai nhóm -COOH) có công thức phân tử H2NC3H5(COOH)2 ?
6.
7.
8.
9.
Đáp án D
Cho sơ đồ: C8H15O4N (chất X) + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O. Biết C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh, có nhóm NH2 tại vị trí α. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B








