Đồng đẳng
Đề thi

Đồng đẳng

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit E no, mạch hở, phân tử có chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức cacboxyl. Công thức phân tử của E có dạng là

CnH2nO2N.

CnH2n+1O2N.

CnH2n-1O2N.

CnH2n+2O2N.

Xem đáp án

Đáp án B

Lập công thức phân tử tổng quát bằng cách khái quát hóa glyxin

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit T (no, mạch hở), phân tử có chứa hai nhóm thế amino và một nhóm chức cacboxyl. Công thức phân tử của T có dạng là

CnH2n – 1O2N2

CnH2n + 2O2N2

CnH2nO2N2

CnH2n + 1O2N

Xem đáp án

Đáp án B

Xem lại bài học:

Amino axit loại 1 – 2 (1 nhóm amino + 2 nhóm cacboxyl): Axit glutamic

Hoặc xuất phát từ Lysin để tổng quát lên công thức của T là CnH2n + 2O2N2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là:

CnH2n+1NO2

CnH2n-1NO4

CnH2nNO4

CnH2n+1NO4

Xem đáp án

Đáp án B

• Amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là

(HOOC)2CnH2n - 1NH2 ≡ Cn + 2H2n - 1 + 2 + 2NO4 ≡ Cn + 2H2n + 3NO4 ≡ CmH2m - 1NO4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N2. Mối quan hệ giữa n với m là 

m = 2n + 1

m = 2n + 2

m = 2n

m = 2n + 3

Xem đáp án

Đáp án B

aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N2 đây là amino axit

no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm cacboxyl COOH và 2 nhóm amino NH2.

|| lysin: (H2N)2C5H9COOH hay C6H14N2O2 thỏa mãn

ứng với n = 6 và m = 14 = 2 × 6 + 2 = 2n + 2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử CnHmO4N. Mối quan hệ giữa m với n là 

m = 2n – 1

m = 2n – 2

m = 2n + 1

m = 2n

Xem đáp án

Đáp án A

Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử CnHmO4N amino axit này thuộc loại

no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino NH2 và hai nhóm cacboxyl COOH

axit glutamic thuộc loại này: H2NC3H5(COOH)2, CTPT C5H9NO4

ứng với n = 5 và m = 9 = 2 × 5 – 1 = 2n – 1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit T no, mạch hở, có công thức phân tử CnHmO4N, trong đó có tỉ lệ khối lượng mC : mN = 24 : 7. Giá trị của n và m lần lượt là

4 và 7

4 và 9

5 và 9

5 và 11

Xem đáp án

Đáp án A

NO4 → cho biết T có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2

mC : mN = 24 : 7 nC : nN = 4 : 1 mà trong T số N = 1 số C = n = 4.

dựa vào công thức tổng quát dạng CnH2n – 1N2O2 m = 2n – 1 = 7

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit E no, mạch hở, có công thức phân tử CnHmO2N2, trong đó có tỉ lệ khối lượng mC : mO = 9 : 4. Giá trị của n và m lần lượt là

6 và 12

4 và 10

6 và 14

4 và 8

Xem đáp án

Đáp án C

N2O2 → cho biết E có 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2

mC : mO = 9 : 4 nC : nO = 3 : 1 mà trong E số O = 2 số C = n = 6.

dựa vào công thức tổng quát: CnH2n + 2N2O2 m = 2n + 2 = 14

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của dãy các amino axit no, mạch hở, tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1, tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

CnH2n+2O2N2

CnH2nO2N2

CnH2n+1O4N

CnH2n-1O4N

Xem đáp án

Đáp án D

X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 -> X có 1 chức amino

X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 -> X có 2 chức axit

Mà X no, hở nên CT của X là: 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X (CnH2n+1O2N), trong đó phần trăm khối lượng cacbon chiếm 51,28%. Giá trị của n là 

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án C