ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Sự nhân lên của virus
16 câu hỏi
Sự nhân lên của virut nói chung trong tế bào vật chủ được diễn ra theo mấy giai đoạn?
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
7 giai đoạn
Sự nhân lên của virut nói chung thường diễn ra theo 5 giai đoạn: hấp phụ - xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp và phóng thích.
Đáp án cần chọn là: B
Ở giai đoạn xâm nhập của virut vào tế bào chủ, xảy ra hiện tượng?
Virut bám trên bề mặt của tế bào vật chủ
Axit nucleic của virut được đưa vào tế bào chất của tế bào chủ
Thụ thể của virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ
Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ
Ở giai đoạn xâm nhập, thì axit nucleic của virut được đưa vào tế bào chất của tế bào chủ.
Đáp án cần chọn là: B
Sự hình thành ADN và các thành phần của phagơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn…
Hấp phụ.
Xâm nhập
Tổng hợp.
Lắp ráp.
Sự hình thành ADN và các thành phần của phagơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn sinh tổng hợp.
Đáp án cần chọn là: C
Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là:
Tổng hợp axit nucleic cho virut
Tổng hợp protein cho virut
Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
Lắp axit nucleic vào protein để tạo virut
Ở giai đoạn lắp ráp, vỏ capsit bao lấy lõi ADN hoặc ARN để hình thành nên virut mới.
Đáp án cần chọn là: D
Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn xâm nhập
Phagơ được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ phá vỡ vỏ tế bào chủ ồ ạt chui ra ngoài hay tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài, đó là giai đoạn phóng thích.
Đáp án cần chọn là: B
Vì sao mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định?
Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
Protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
Virut không có cấu tạo tế bào
Cả A và B
Vì gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ và protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ.
Đáp án cần chọn là: D
Tại sao người ta thường dùng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản đối với virut?
Virut chỉ được coi là một dạng sống
Virut chưa có cấu tạo tế bào
Virut chỉ nhân lên khi ở trong tế bào chủ
Cả A, B và C
Vì virut không có cấu tạo hoàn chỉnh của 1 tế bào và sống kí sinh bắt buộc.
Đáp án cần chọn là: D
Virut ôn hòa là:
Loại virut phát triển làm tan tế bào chủ
Loại virut mà bộ gen của virut gắn vào NST của tế bào chủ và tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
Virut không sống kí sinh bắt buộc
Virut sống kí sinh bắt buộc
Virut ôn hòa là virut mà bộ gen của virut gắn vào NST của tế bào chủ và tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu con đường lây nhiễm HIV chủ yếu?
3
4
5
Vô số (không giới hạn)
Có 3 con đường lây nhiễm HIV, đó là:
– Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng…
– Qua đường tình dục.
– Mẹ nhiễm HIV truyền cho con qua bào thai hoặc sữa mẹ.
Đáp án cần chọn là: A
Đối với những người nhiễm HIV, người ta có thể tìm thấy virut này ở…
Nước tiểu, mồ hôi.
Máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo.
Đờm, mồ hôi.
Nước tiểu, đờm, mồ hôi.
Máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo là những loại dịch chứa nhiều virut HIV nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Biện pháp nào dưới đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/ AIDS?
Không sử dụng và tiêm chích ma túy
Có lối sống lành mạnh
Thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế
Tất cả các đáp án trên
Phòng tránh việc lây truyền bằng cách sống lành mạnh, thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế, không tiêm chích ma túy,…
Đáp án cần chọn là: D
Khi trong cơ thể số lượng tế bào CDT4/mm3 trong máu tăng cao thì khả năng miễn dịch của cơ thể sẽ bị giảm mạnh. Một người bị nhiễm HIV được xét nghiệm đếm số lượng tế bào CDT4/mm3máu trong các năm 2000, 2005, 2010 như sau:
2000: 300CDT4/mm3
2005: 400CDT4/mm3
2010: 450CDT4/mm3
Nguyên nhân mà chỉ số CDT4/mm3lại tăng lên từ năm 2000 – 2010 là:
HIV tiến hành sự nhân lên trong tế bào hồng cầu và làm vỡ tế bào hồng cầu.
HIV xâm chiếm tế bào limpho T (1 tế bào làm chức năng miễn dịch cho cơ thể) và phá vỡ chúng làm cơ thể bị giảm hệ miễn dịch.
Vì tế bào CDT4 là một loại tế bào gây ra bệnh suy giảm miễn dịch và là loại bệnh cơ hội.
Vì CDT4 là tế bào có chứa virut CDT4 - một loại virut độc. Nó kết hợp với virut HIV để làm suy giảm hệ miễn dịch.
Khi cơ thể bị nhiễm bệnh HIV, virut HIV xâm chiếm tế bào limpho T (1 tế bào làm chức năng miễn dịch cho cơ thể) và phá vỡ chúng làm cơ thể bị giảm hệ miễn dịch, do đó số lượng tế bào CDT4/mm3trong máu tăng cao.
Đáp án cần chọn là: B
Giai đoạn nào dưới đây xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào vật chủ?
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn sinh tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn hấp phụ
Ở giai đoạn hấp phụ, virut bám lên bề mặt tế bào vật chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể tế bào chủ. Tại đây, xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ.
Đáp án cần chọn là: D
Sinh tan là quá trình:
Virut xâm nhập vào tế bào chủ
Virut sinh sản trong tế bào chủ
Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ
Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ
Sinh tan là quá trình virut nhân lên và làm tan tế bào.
Đáp án cần chọn là: C
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn
H5N1
HIV
Virut của E.coli
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. Chúng có khả năng lây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào limphô T4 và đại thực bào). Sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.
Đáp án cần chọn là: C
Hoạt động nào sau đây không lây truyền HIV?
Sử dụng chung dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV
Bắt tay qua giao tiếp hàng ngày
Truyền máu đã bị nhiễm HIV
Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV
Có 3 con đường lây nhiễm HIV, đó là:
– Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng…
– Qua đường tình dục.
– Mẹ nhiễm HIV truyền cho con qua bào thai hoặc sữa mẹ.
Đáp án cần chọn là: B








