ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Khái quát Vi sinh vật
18 câu hỏi
Ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào
Thành phần vi sinh vật
Hàm lượng và thành phần các chất.
Thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật
Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng)
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành 3 môi trường:
+ Môi trường tự nhiên: Gồm các chất tự nhiên
+ Môi trường tổng hợp: Gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.
+ Môi trường bán tổng hợp: Gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần.
- Như vậy, các môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào hàm lượng và thành phần các chất có trong môi trường
Đáp án cần chọn là: B
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g CaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
Tổng hợp
Nhân tạo
Bán tổng hợp
Tự nhiên
- Trong môi trường có chưa cao nấm men là nguồn phong phú vitamin B nhưng chưa xác định đượng cụ thể thành phần, các chất còn lại đã biết thành phần hóa học và khối lượng.
- Đây là môi trường bán tổng hợp.
Đáp án cần chọn là: C
Các môi trường nuôi cấy thường ở trạng thái lỏng, để tạo môi trường nuôi cấy đặc, ta có thể bổ sung thêm vào môi trường:
Cao nấm men
Thạch
MgSO4
NaCl
Để tạo môi trường nuôi cấy đặc, ta bổ sung thêm vào môi trường 1,5 – 2% thạch
Đáp án cần chọn là: B
Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí
Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng
Nhóm sinh vật và nguồn cacbon chủ yếu
Hình thức hô hấp nguồn cacbon chủ yếu
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu
Vi sinh vật có 4 hình thức dinh dưỡng chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa di dưỡng
- Dựa vào nguồn cacbon chủ yếu được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp nên các chất hữu cơ, vi sinh vật được chia thành 2 nhóm là tự dưỡng (lấy cacbon từ nguồn CO2) và dị dưỡng (lấy cacbon từ chất hữu cơ)
- Vi sinh vật lấy năng lượng từ 2 nguồn chính: năng lượng ánh sáng (quang năng) và năng lượng hóa học (hóa năng)
- Như vậy, các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu.
Đáp án cần chọn là: D
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon chủ yếu từ CO2 được gọi là:
Hóa dị dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang tự dưỡng
- Nguồn cacbon chủ yếu được lấy từ CO2 nên đây là hình thức tự dưỡng
- Trong hình thức này, nguồn năng lượng được lấy từ ánh sáng mặt trời nên đây là hình thức quang tự dưỡng
Đáp án cần chọn là: D
Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ:
Chất vô cơ và Chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2
Chất hữu cơ và Chất hữu cơ
Chất hữu cơ và CO2
Sinh vật tự dưỡng sẽ lấy nguồn cacbon chủ yếu từ CO2
Sinh vật hóa tự dưỡng sẽ lấy nguồn năng lượng cho mình từ các chất vô cơ
Đáp án cần chọn là: B
Loài vi sinh vật nào sau đây có hình thức dinh dưỡng là quang tự dưỡng
Trùng biến hình
Nấm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn lam
Trong các loài trên, chỉ có vi khuẩn lam có chứa chất diệp lục, có khả năng quang hợp, sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 → Quang tự dưỡng.
Đáp án cần chọn là: D
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4, KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5). Nguồn cacbon của vi sinh vật này là?
Chất hữu cơ.
Chất vô cơ.
CO2.
Cả A và B.
Môi trường nuôi cấy trên chỉ có CO2là nguồn cacbon duy nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Quá trình phân giải cacbohidrat để thu năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ, không phải oxi phân tử được gọi là
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Đồng hóa
- Do chất nhận e cuối cùng là chất vô cơ nên đây là quá trình hô hấp.
- Do chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ, không phải oxi nên đây là quá trình hô hấp kị khí (không có oxi)
Đáp án cần chọn là: B
Hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật nhân thực và vi sinh vật nhân sơ khác nhau ở:
Chất nhận electron cuối cùng
Nguyên liệu đầu vào
Sản phẩm cuối cùng
Vị trí diễn ra
Hình thức hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật nhân thực và nhân sơ giống nhau. Chỉ khác nhau về vị trí diễn ra.
Ở vi sinh vật nhân thực, hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng trong ti thể, ở vi sinh vật nhân sơ, hô hấp diễn ra ở màng sinh chất (do chưa có bào quan có màng).
Đáp án cần chọn là: D
Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
Etanol và O2.
Etanol và CO2.
Nấm men rượu và CO2.
Nấm men rượu và O2.
Sản phẩm của quá trình lên men rượu là etanol và CO2.
Đáp án cần chọn là: B
Quá trình hô hấp hiếu khí, kị khí, lên men đều có điểm chung là
Diễn ra trong môi trường hiếu khí.
Diễn ra trong điều kiện kị khí.
Phân giải chất hữu cơ.
Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ.
- Hô hấp hiếu khí là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ, diễn ra trong điều kiện có oxi, chất nhận e cuối cùng là oxi
- Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat diễn ra trong điều kiện kị khí, chất nhân e cuối cùng là chất vô cơ không phải oxi.
- Lên men là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ, diễn ra trong điều kiện kị khí, chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ
→ Đặc điểm chung của 3 quá trình là đều phân giải chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: C
Điểm giống nhau của quá trình hô hấp kị khí và lên men là
Diễn ra trong điều kiện không có oxi
Diễn ra trong điều kiện có oxi
Chất nhận điện tử cuối cùng là chất vô cơ
Chất nhận điện tử cuối cùng là các phân tử hữu cơ.
- Hô hấp kị khí diễn ra trong điều kiện không có oxi, chất nhận điện tử cuối cùng là các chất vô cơ (không phải oxi).
- Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí (không có oxi), chất nhận điện tử cuối cùng là các phân tử hữu cơ.
→ Điểm giống nhau giữa 2 quá trình lên men và hô hấp kị khí là đều diễn ra trong điều kiện kị khí.
Đáp án cần chọn là: A
Làm sữa chua, muối dưa,… là ứng dụng quá trình nào của vi khuẩn?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Cả 3 phương án trên
Sản phẩm của quá trình làm sữa chua, muối dưa là các hợp chất hữu cơ, đây là sản phẩm của quá trình lên men.
Đáp án cần chọn là: C
Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
Lên men rượu.
Lên men lactic.
Phân giải polisacarit.
Phân giải protein.
Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình phân giải protein.
Đáp án cần chọn là: D
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4– 1,5; KH2PO4– 1,0; MgSO4– 0,2; CaCl2– 0,1; NaCl – 5,0. Cho các phát biểu sau:
1. Môi trường trên là môi trường bán tổng hợp.
2. Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.
3. Nguồn cacbon của vi sinh vật này là CO2.
4. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ các chất vô cơ.
5. Nguồn nitơ của vi sinh vật này là (NH4)3PO4.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
4
3
2
Môi trường trên đã biết thành phần các chất dinh dưỡng nên đây là môi trường tổng hợp.
Có ánh sáng, giàu CO2→ hình thức dinh dưỡng là: Quang tự dưỡng.
Các phát biểu đúng là: 2,3,5
(1) sai, là môi trường tổng hợp.
(4) sai, nguồn năng lượng là ánh sáng.
Đáp án cần chọn là: C
Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) được cấy trên 3 loại môi trường sau:
- Môi trường A: nước, muối khoáng và nước thịt (có nhân tố sinh trưởng).- Môi trường B: nước, muối khoáng glucôzơ và tiamin (vitamin B1).
- Môi trường C: nước, muối khoáng, glucôzơ.
Sau khi nuôi ở tủ ấm 37℃ một thời gian, môi trường A và môi trường B trở nên đục, khi môi trường C vẫn trong suốt.
Cho các kết luận sau:
(1) Môi trường A là môi trường bán tổng hợp, môi trường B,C là môi trường tổng hợp
(2) Vi khuẩn tụ cầu vàng cần có vitamin B1và muối khoáng để phát triển, do vậy môi trường B là môi trường phù hợp với tụ cầu vàng.
(3) Ở môi trường A có nước thịt, tụ cầu vàng có thể phân giải nước thịt để lấy các chất cần thiết nên cũng có thể sinh trưởng.
(4) Ở môi trường C, chủng tụ cầu vàng này không thể tự tổng hợp tiamin nên chúng không phát triển, vì vậy chủng tụ cầu vàng này thuộc nhóm VSV khuyết dưỡng.
Có mấy kết luận đúng?
2
1
4
3
Môi trường A và B có sự sinh trưởng của tụ cầu vàng, môi trường C thì không.
(1) đúng, vì môi trường A có nước thịt là thành phần chưa xác định được các chất.
(2) đúng
(3) đúng
(4) đúng, vì trong môi trường C không có vitamin B1nên không có sự sinh trưởng của tụ cầu vàng.
Đáp án cần chọn là: C
Nhóm vi sinh vật tham gia quá trình lên men rượu là
vi khuẩn lactic
nấm men
vi khuẩn lam
nấm mốc
Nhóm vi sinh vật tham gia quá trình lên men rượu là nấm men
Đáp án cần chọn là: B








