ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực76 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh

Do có cấu tạo đơn giản, tốc độ sinh sản nhanh.

Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ chuyển hóa nhanh.

Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

Xem đáp án

Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh → vi sinh vật phát triển rất nhanh.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là:

Glucozo

Xenlulozo

ADP – Glucozo

ATP – Glucozo

Xem đáp án

Ở tảo và vi khuẩn, để tổng hợp được tinh bột cần sử dụng glucozo là đơn phân của tinh bột đã được hoạt hóa là ADP – Glucozo để bắt đầu quá trình tổng hợp.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật tiến hành:

Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể

Phân giải ngoại bào

Ẩm bào

Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào.

Xem đáp án

VSV tiết enzim vào môi trường để phân giải các chất hữu cơ kích thước lớn ngay ngoài môi trường thành các thành phần nhỏ hơn, quá trình đó được gọi là phân giải ngoại bào. Sau đó VSV hấp thu các thành phần nhỏ hơn qua màng tế bào.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng.

Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật

Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào

Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển

Tạo ra các enzim nội bào cho vi sinh vật.

Xem đáp án

Quá trình phân giải ngoại bào giúp chia các phân tử hữu cơ lớn thành các phân tử nhỏ hơn có thể đi qua màng sinh chất vào trong tế bào.

Nếu không có quá trình phân giải ngoại bào, quà trình phân giải ở vi sinh vật sẽ không diễn ra do vi sinh vật không lấy được các chất hữu cơ lớn, từ đó không tạo ra được năng lượng cho cơ thể.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi sinh vật, các protein được phân giải thành các axit amin là nhờ enzim:

Lipaza

Proteaza

Xenlulaza

Amilaza

Xem đáp án

Enzim phân giải protein là Proteaza.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới tác dụng của enzim nuleaza, axit nucleic sẽ được phân giải thành

Axit amin

Glixerol

Glucozo

Nucleotit

Xem đáp án

Dưới tác dụng của enzim, axit nucleic sẽ được phân giải thành các đơn phân là các nucleotit.

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình lên men etilic (lên men rượu), sản phẩm được tạo thành là

Etanol và O2

Etanol và CO2

Axit lactic và O2

Axit lactic và CO2

Xem đáp án

Dưới tác dụng của nấm men trong quá trình lên men etilic, glucozơ được phân giải, tạo thành sản phẩm gồm: Etanol và CO2.

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật

Sản xuất các chất xúc tác sinh học

Tạo sinh khối

Bột giặt sinh học

Sản xuất axit amin

Xem đáp án

- Sản xuất sinh khối, tạo sinh khối, sản xuất axit amin là ứng dụng của quá trình sinh tổng hợp của vi sinh vật.

- Để tẩy sạch các vết bẩn (thịt, dầu, mỡ,…) trên vải, ta thêm vào bột giặt một số enzim vi sinh vật, enzim sẽ phân giải và hòa tan các vết bẩn ấy.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình

Lên men lactic

Lên men rượu etilic

Lên men axetic

Lên men butylic

Xem đáp án

Sữa chua là sản phẩm của quá trình lên men lactic, dưới hoạt động của các vi khuẩn lactic đồng hình, đường đơn được chuyển hóa thành axit lactic.

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật phân giải xenlulozo trong xác thực vật có vai trò

Tiêu diệt các sinh vật có hại trong môi trường đất

Gây ô nhiễm môi trường đất và không khí

Tái tạo khí O2 cho khí quyển

Làm màu mỡ, tăng chất dinh dưỡng trong đất

Xem đáp án

Nhờ hoạt động phân giải xenlulozo của vi sinh vật trong đất, xác thực vật được phân giải tạo thành các chất dinh dưỡng trong đất làm đất màu mỡ và giảm ô nhiễm.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sản xuất tương chủ yếu dựa vào 2 loại enzim là

Nucleaza và proteaza

Amilaza và proteaza

Amilaza và lipaza

Lipaza và proteaza

Xem đáp án

Trong quá trình sản xuất tương, có sự tham gia của 2 enzim chủ yếu:

+ Amilaza phân giải tinh bột thành glucozo.

+ Proteaza phân giải protein thành các axit amin.

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh là do

sữa chua có môi trường axit, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh ưa pH thấp

sữa chua có môi trường axit, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh không ưa pH thấp

sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh không ưa pH thấp

sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh ưa pH thấp

Xem đáp án

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh là do sữa chua có môi trường axit, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh không ưa pH thấp.

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của việc cho thêm nấm men khi làm bánh bao là gì ?

Để bánh bao bảo quản được lâu hơn

Để bánh bao có màu trắng

Để bánh bao bông xốp hơn

Để bánh bao có vị ngọt đậm

Xem đáp án

Mục đích của việc cho thêm nấm men khi làm bánh bao bông xốp hơn vì nấm men sẽ lên men tạo khí CO2, khi hấp bánh sẽ nở to, xốp.

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nấm được dùng để sản xuất rượu trắng, rượu vang, bia, làm nở bột mì, tạo sinh khối thuộc nhóm nấm nào sau đây?

Nấm men

Nấm sợi

Nấm nhầy

Nấm đảm

Xem đáp án

Loại nấm được dùng để sản xuất rượu trắng, rượu vang, bia, làm nở bột mì, tạo sinh khối thuộc nhóm nấm men.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét sai khi nói về virut?

Virut nhân đôi độc lập với tế bào chủ.

Không thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn

Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi axit nucleic và vỏ capsit

Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut được xem là hạt.

Xem đáp án

Virut có những đặc tính sau đây:

- Virut không nhân đôi độc lập với tế bào chủ mà chúng luôn nhân đôi đồng thời cùng với hệ gen của vật chủ.

- Không thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn vì virut không có khả năng tự nhân đôi độc lập mà phụ thuộc vào hoạt động nhân đôi của vật chủ.

- Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi axit nucleic và vỏ capsit

- Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut được xem là hạt.

Đáp án cần chọn là: A