ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Thì tương lai tiếp diễn
15 câu hỏi
He ________ to his boss about his problems at this time tomorrow.
is talking
has talked
was talking
will be talking
Dấu hiệu: at this time tomorrow =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + won’t be Ving
=>He will be talking to his boss about his problems at this time tomorrow.
Tạm dịch: Anh ấy sẽ nói chuyện với sếp về những vấn đề của anh ấy vào lúc này vào ngày mai.
Đáp án cần chọn là: D
At 8 o’clock this evening my friends and I ____ a famous film at the cinema.
will have watched
have watched
will watch
will be watching
Dấu hiệu nhận biết: At 8 o’clock this evening =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
=>At 8 o’clock this evening my friends and I will be watching a famous film at the cinema.
Tạm dịch: Vào lúc 8 giờ tối nay, bạn bè của tôi và tôi sẽ xem một bộ phim nổi tiếng ở rạp chiếu phim.
Đáp án cần chọn là: D
They ______ table tennis when their father comes back home at 5 p.m. tomorrow.
will play
will be playing
play
would play
Dấu hiệu nhận biết: at 5 p.m. tomorrow =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
=>They will be playing table tennis when their father comes back home at 5 p.m. tomorrow.
Tạm dịch: Họ sẽ đang chơi bóng bàn khi cha họ trở về nhà lúc 5 giờ chiều ngày mai.
Đáp án cần chọn là: B
I’m going on holiday on Saturday. This time next week I............on a beach.
will lie
am lying
will be lying
should be lying
Dấu hiệu: This time next week =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
=>I’m going on holiday on Saturday. This time next week I will be lying on a beach.
Tạm dịch: Tôi sẽ đi nghỉ vào thứ Bảy. Giờ này tuần sau tôi sẽ nằm trên bãi biển.
Đáp án cần chọn là: C
At 8 o’clock this evening my friends and I ________ a famous film at the cinema.
were watching
will be watching
have been watching
watched
Dấu hiệu: At 8 o’clock this evening=>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
=>At 8 o’clock this evening my friends and I will be watching a famous film at the cinema.
Tạm dịch: Lúc 8 giờ tối nay, tôi và các bạn của tôi sẽ xem một bộ phim nổi tiếng ở rạp chiếu phim.
Đáp án cần chọn là: B
He will not be _____ the bus today.
take
taken
taking
takes
Cấu trúc: S + will be Ving
=>He will not be taking the bus today.
Tạm dịch: Anh ấy sẽ không đi xe buýt hôm nay.
Đáp án cần chọn là: C
I think my wife and I…………….on a small farm when I am retired.
will have lived
will be living
are living
have lived
Dấu hiệu nhận biết: when I am retired=>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: when/ while S+ V hiện tại đơn, S + will be Ving
=>I think my wife and I will be living on a small farm when I am retired.
Tạm dịch: Tôi nghĩ vợ tôi và tôi sẽ đang sống trong một trang trại nhỏ khi tôi về hưu.
Đáp án cần chọn là: B
They ............video games tonight when their father comes back home.
will play
will be playing
play
would play
Dấu hiệu: when their father comes back home, tonight =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: when/ while S+ V hiện tại đơn, S + will be Ving
=>They will be playing video games tonight when their father comes back home.
Tạm dịch: Họ sẽ chơi trò chơi điện tử tối nay khi bố của họ trở về nhà.
Đáp án cần chọn là: B
I’ll try my best to spot you. What ________ wearing?
you be
will you
will
will you be
Cấu trúc: Wh-word + will + S + be + Ving?
=>I’ll try my best to spot you. What will you be wearing?
Tạm dịch: Tôi sẽ cố gắng hết sức để phát hiện ra bạn. Bạn sẽ mặc gì?
Đáp án cần chọn là: D
They_____English lessons from nine to ten in this room. Don't let anyone disturb them then.
will have
will have had
will be having
have
Dấu hiệu nhận biết: Don't let anyone disturb them then.=>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: S + will be Ving
=>They will be having English lessons from nine to ten in this room. Don't let anyone disturb them then.
Tạm dịch: Các em sẽ học tiếng Anh từ chín đến mười trong phòng này. Đừng để bất cứ ai làm phiền họ sau đó.
Đáp án cần chọn là: C
When they (come) __________tomorrow, we (swim) _________in the sea.
come – swim
are coming – swim
are coming - are swimming
come - will be swimming
Dấu hiệu: tomorrow =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: when/ while S+ V hiện tại đơn, S + will be Ving
=>When they come tomorrow, we will be swimming in the sea.
Tạm dịch: Khi họ đến vào ngày mai, chúng tôi sẽ bơi trong biển.
Đáp án cần chọn là: D
In a few minutes, when the clock strikes six, I (wait)__________ for you here.
wait
am waiting
will wait
will be waiting
Dấu hiệu: In a few minutes (trong vài phút nữa), when the clock strikes six =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: when/ while S+ V hiện tại đơn, S + will be Ving
=>In a few minutes, when the clock strikes six, I will be waiting for you here.
Tạm dịch: Trong vài phút nữa, khi đồng hồ điểm 6 giờ, tôi sẽ đợi bạn ở đây.
Đáp án cần chọn là: D
Don’t call him at seven o’clock tonight. He (watch) _________his favourite television programme
will watch
watch
is going to watch
will be watching
Dấu hiệu: Don’t call him at seven o’clock tonight. =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra thì có một hành động xen vào
Cấu trúc: S + will be Ving
=>Don’t call him at seven o’clock tonight. He will be watching his favourite television programme
Tạm dịch: Đừng gọi cho anh ấy lúc bảy giờ tối nay. Anh ấy sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình
Đáp án cần chọn là: D
If you call her at six, she (probably practice) ________the piano.
will probably be practicing
will be probably practicing
probably will be practicing
will be practicing probably
Cấu trúc: S + will be Ving
Chú ý: probably đứng giữa will và be Ving
=>If you call her at six, she will probably be practicing the piano.
Tạm dịch: Nếu bạn gọi cô ấy lúc sáu giờ, có lẽ cô ấy đang tập đàn.
Đáp án cần chọn là: A
Unfortunately, I (work)______ on my essay next week so I won’t be able to watch the match.
work
will work
will be working
will have worked
Dấu hiệu: next week, I won’t be able to watch the match =>sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
=>Unfortunately, I will be working on my essay next week so I won’t be able to watch the match.
Tạm dịch: Rất tiếc, tôi sẽ làm bài luận vào tuần tới nên tôi sẽ không thể xem trận đấu.
Đáp án cần chọn là: C








