ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Thì quá khứ hoàn thành
24 câu hỏi
After she (finish)______ breakfast she left the house.
finishes
finished
had finish
had finished
Ta thấy trong câu có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ và có một sự việc được hoàn thành trước một sự việc khác. Mệnh đề ngay sau after sẽ chia thì quá khứ hoàn thành (vì đây là sự việc xảy ra trước), mệnh đề còn lại chia thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: After + S had Vp2, S + Vqkd
=>After she had finished breakfast she left the house.
Tạm dịch: Sau khi cô ấy kết thúc bữa sáng cô ấy đã rời khỏi nhà.
Đáp án cần chọn là: D
I ______ my document before the power went out in the computer lab.
had save
have saved
had saved
saved
Dấu hiệu: before the power went out =>mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: S + had Vp2
=>I had saved my document before the power went out in the computer lab.
Tạm dịch: Tôi đã lưu tài liệu của mình trước khi mất điện trong phòng máy tính.
Đáp án cần chọn là: C
(where / she / live) before she moved to Chicago?
Where did she live
Where had she lived
Where had she live
Where have she lived
Dấu hiệu: before she moved =>mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: Wh-word + had + S + Vp2?
=>Where had she lived before she moved to Chicago?
Tạm dịch: Cô ấy đã sống ở đâu trước khi chuyển đến Chicago?
Đáp án cần chọn là: B
After he ____________ a bath, he cleaned his house.
took
had taking
had been taken
had taken
Dấu hiệu: After…, he cleaned (Sau khi…,) ->hành động sau After xảy ra trước hành động he cleaned trong quá khứ. Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: After S + had + Vp2, S + Vqkđ
=>After he had taken a bath, he cleaned his house.
Tạm dịch: Sau khi tắm xong, anh dọn dẹp nhà cửa.
Đáp án cần chọn là: D
One of the parents _____________ the children's song this time last year.
were taping
was taping
were being taped
was being taped
Dấu hiệu: this time last year (thời điểm này năm trước) ->dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động xảy ra và 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ
Cấu trúc: S + was/ were+ Ving
=>One of the parents was taping the children's song this time last year.
Tạm dịch: Một trong những phụ huynh đã thu âm bài hát dành cho trẻ em này vào thời điểm này năm ngoái.
Đáp án cần chọn là: B
The flood ___________ all the beautiful building in our cities this time last month.
destroyed
was destroying
has destroyed
was being destroyed
Dấu hiệu: this time last month (thời điểm này tháng trước) ->dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động xảy ra và 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ
Cấu trúc: S + was/ were+ Ving
=>The flood was destroying all the beautiful building in our cities this time last month.
Tạm dịch: Trận lụt đã phá hủy tất cả các tòa nhà đẹp đẽ ở các thành phố của chúng tôi vào thời điểm này vào tháng trước.
Đáp án cần chọn là: B
He (not be) _________ to Vietnam before last year.
not been
had been not
didn’t have been
hadn’t been
Ta thấy có “before + thời gian trong quá khứ” cho biết mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: S+ had (not) + VpII.
=>He hadn't been to Vietnam before last year.
Tạm dịch: Anh ấy chưa từng tới Việt Nam trước thời điểm năm ngoái.
Đáp án cần chọn là: D
The storm destroyed the sandcastle that we (build) ___________.
had built
had been built
built
building
Ta thấy trong câu có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ: Cơn bão phá hủy tòa lâu đài cát và chúng tôi xây tòa lâu đài. Việc xây tòa lâu đài cát đã xảy ra và hoàn thành trước khi cơn bão phá hủy nó.
Như vậy ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>The storm destroyed the sandcastle that we had built.
Tạm dịch: Cơn bão đã phá hủy tòa lâu đài cát mà chúng tôi đã xây.
Đáp án cần chọn là: A
They came back home after they (finish) _________their work.
finished
had finished
had been finished
had finish
Ta thấy trong câu có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ và có một sự việc được hoàn thành trước một sự việc khác. Mệnh đề ngay sau after sẽ chia thì quá khứ hoàn thành (vì đây là sự việc xảy ra trước), mệnh đề còn lại chia thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: After + S + had Ved, S + Vqkd
=>They came back home after they had finished their work.
Tạm dịch: Họ trở về nhà sau khi họ hoàn thành công việc.
Đáp án cần chọn là: B
Marry _________ her housework already by the time Peter came over.
finishes
had finish
had finished
have finish
Dựa vào nghĩa (Lúc Peter ghé qua thì Marry đã hoàn thành việc nhà của cô ấy rồi) và thì của của động từ “came over” (chia ở quá khứ), ta thấy có 1 hành động "finished" được hoàn thành trước hành động "came over" trong quá khứ
=>ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước
Cấu trúc: S + had + Vp2
=>Marry had finished her housework already by the time Peter came over.
Tạm dịch: Marry đã hoàn thành công việc nhà vào lúc Peter đến.
Đáp án cần chọn là: C
As soon as I shut the front door I realised that I………….my key in the house.
had left
have left
left
was leaving
Đáp án: A
Giải thích:
Ta xét có 3 hành động đều xảy ra trong quá khứ: đóng cửa, nhận ra và để chìa khóa trong nhà. Ta thấy rằng khi "đóng cửa" cũng đồng thời "nhận ra" rằng "đã để chìa khóa ở trong nhà".
→ Việc "để chìa khóa trong nhà" đã xảy ra trước hai việc còn lại nên ta phải sử dụng thì quá khứ hoàn thành (diễn tả hành động, sự việc hoàn thành, xảy ra trước sự việc, hành động khác trong quá khứ.)
Cấu trúc: S + had Vp2
Dịch: Ngay khi tôi vừa đóng cửa lại, tôi nhận ra rằng mình đã để quên chìa khóa trong nhà.
How long (learn / she)_________ English before she went to London?
has she learned
had she been learning
had she learned
she learned
Dấu hiệu: before she went =>mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: Wh-word + had + S + Vp2?
=>How long had she learned English before she went to London?
Tạm dịch: Cô ấy đã học tiếng Anh bao lâu trước khi đến London?
Đáp án cần chọn là: C
(she / find) __________a place to stay when she went to Boston?
Had she found
Had she find
Did she find
Did she found
Ta thấy trong câu có 2 sự kiện xảy ra trong quá khứ: Anh ta lái xe chưa được 1 giờ thì hết xăng. Như vậy, hành động lái xe xảy ra trước hành động xe hết xăng.
Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước sự sự kiện khác trong quá khứ
Cấu trúc: Had + S + Vp2?
=>Had she found a place to stay when she went to Boston?
Tạm dịch: Cô ấy đã tìm thấy một nơi để ở khi cô ấy đến Boston?
Đáp án cần chọn là: A
(you / have) breakfast before you came here?
Had had you
Had you had
Did you have
Do you have
Dấu hiệu: before she moved =>mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: Had + S + Vp2?
=>Had you had breakfast before you came here?
Tạm dịch: Bạn đã ăn sáng trước khi đến đây chưa?
Đáp án cần chọn là: B
(why / you / clean) the bathroom before you bathed the dog?
Why had you cleaned
Why you had cleaned
Why cleaned you had
Why did you clean
Dấu hiệu: before she bathed =>mệnh đề phía trước “before” diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: Wh-word + had + S + Vp2?
=>Why had you cleaned the bathroom before you bathed the dog?
Tạm dịch: Tại sao bạn đã dọn dẹp phòng tắm trước khi bạn tắm cho chó?
Đáp án cần chọn là: A
After I ___________dinner, I visited my grandparents.
had
has had
had had
have
Dấu hiệu: After…, I visited (Sau khi…,) ->hành động sau After xảy ra trước hành động I visited trong quá khứ. Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: After S + had + Vp2, S + Vqkđ
=>After I had had dinner, I visited my grandparents.
Tạm dịch: Sau khi ăn tối xong, tôi đến thăm ông bà nội.
Đáp án cần chọn là: C
The doctor took off the plaster that he (put on)_________ six weeks before.
has put on
had put on
had been putting on
has been putting on
Dấu hiệu: six weeks before, The doctor took off ->hành động sau put on xảy ra trước hành động took off trong quá khứ. Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>The doctor took off the plaster that he had put on six weeks before.
Tạm dịch: Bác sĩ đã tháo lớp thạch cao mà anh ta đã đặt vào sáu tuần trước đó.
Đáp án cần chọn là: B
She came into room while they___________TV.
watched
were watching
are watching
have watch
Câu diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xảy ra xen vào.
Hành động xen vào chia ở thì quá khứ đơn. Hành động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: When/ While + S + V-ing, S + Vqkd
=>She came into room while they were watching TV.
Tạm dịch: Cô ấy vào phòng trong khi họ đang xem TV.
Đáp án cần chọn là: B
I lit the fire at 6 o'clock and it______ brightly when Tom came in at 7 o'clock.
was burning
were burning
was being burned
were being burned
Dấu hiệu: at 7o’clock, động từ chia quá khứ đơn (came, lit)
Câu diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xảy ra xen vào.
Hành động xen vào chia ở thì quá khứ đơn. Hành động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: When + S + V-ed, S +was/ were + Ving
=>I lit the fire at 6 o'clock and it was burning brightly when Tom came in at 7 o'clock.
Tạm dịch: Tôi đốt lửa lúc 6 giờ và nó cháy sáng rực khi Tom bước vào lúc 7 giờ.
Đáp án cần chọn là: A
What made you think he ……….in the Royal Air Force?
must have to be
had been
was being
had had to be
Câu này tạm dịch như sau: Điều gì làm cho bạn nghĩ anh ấy đã từng thuộc Lực lượng không quân hoàng gia?
- must không dùng với have to =>loại A
- had been: thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động này xảy ra trước hành động made phía trước =>Chọn B
- was being sai vì động từ "be" không chia tiếp diễn =>loại C
- had had to be cũng sai vì không tồn tại thì này =>loại D
=>What made you think he had been in the Royal Air Force?
Đáp án cần chọn là: B
He (drive) __________less than an hour when he ran out of petrol.
had been driving
had driving
had driven
drived
Ta thấy trong câu co 2 sự kiện xảy ra trong quá khứ: Anh ta lái xe chưa được 1 giờ thì hết xăng. Như vậy, hành động lái xe xảy ra trước hành động xe hết xăng.
Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>He had driven less than an hour when he ran out of petrol.
Tạm dịch: Anh lái xe chưa đầy một giờ thì hết xăng.
Đáp án cần chọn là: C
Frank Sinatra caught the flu because he (sing)__________ in the rain too long.
had been singing
had sang
had sung
had singing
Ta thấy trong câu co 2 sự kiện xảy ra trong quá khứ:Frak Sinatra bj cảm bởi vì hát dưới mưa. Như vậy, hành động hát dưới mưa xảy ra trước hành động bị cảm.
Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>Frank Sinatra caught the flu because he had sung in the rain too long.
Tạm dịch: Frank Sinatra bị cúm vì đã hát dưới mưa quá lâu.
Đáp án cần chọn là: C
My brother ate all of the cake that our mum (make)_________.
had made
had been making
made
has made
Ta thấy trong câu có 2 sự kiện xảy ra trong quá khứ: Anh tôi ăn hết bánh mà mẹ đã làm. Như vậy, hành động làm bánh xảy ra trước hành động xe ăn bánh.
Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>My brother ate all of the cake that our mum had made.
Tạm dịch: Anh trai tôi đã ăn hết chiếc bánh mà mẹ chúng tôi đã làm.
Đáp án cần chọn là: A
When they arrived, we _________ the test.
already starting
have already started
starts already
had already started
Dấu hiệu: already (đã) ->nhấn mạnh hành động đã xảy ra
Ta thấy trong câu có 2 sự kiện xảy ra trong quá khứ: khi họ đến, chúng tôi đã bắt đầu bài kiểm tra. Như vậy, hành động bắt đầu xảy ra trước hành động đến.
Như vậy, ta phải chia thì quá khứ hoàn thành với sự việc xảy ra trước.
Cấu trúc: S + had Vp2
=>When they arrived, we had already started the test.
Tạm dịch: Khi họ đến, chúng tôi đã bắt đầu thử nghiệm.
Đáp án cần chọn là: D








