ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu ước
20 câu hỏi
I wish we ______ an exam tomorrow.
did not have
do not have
would not have
will not have
Dấu hiệu: tomorrow =>sử dụng câu ước ở tương lai để diễn tả hành động không có thật ở tương lai
Cấu trúc: S + wish + S + would + V nguyên thể
=>I wish we would not have an exam tomorrow.
Tạm dịch: Tôi ước chúng ta sẽ không có kỳ thi vào ngày mai.
Đáp án cần chọn là: C
Minh wishes he _______ English perfectly well.
spoke
speaks
is speaking
has spoken
Câu ước 2 (mong ước điều không có thật ở hiện tại)
S + wish + S + V-ed
=>Minh wishes he spoke English perfectly well
(Minh ước anh ấy nói tiếng Anh hoàn hảo)
Đáp án cần chọn là: A
I don't know the answer. I wish I ______ it.
know
will know
knew
had known
Dấu hiệu: I don't know the answer.
Câu điều kiện loại 2 (mong ước điều không có thật ở hiện tại) S + wish + S + V-ed
=>I don't know the answer. I wish I knew it.
Tạm dịch: Tôi không biết câu trả lời. Tôi ước gì tôi biết điều đó.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the underlined word/ phrase which is INCORRECT.
I have a lot of work to do. I wish I have more time
I have
a lot
to
have
Câu điều kiện loại 2 (mong ước điều không có thật ở hiện tại)
S + wish + S + V-ed
Đáp án: D. have =>had
=>I have a lot of work to do. I wish I hadmore time.
Tạmdịch: Tôi có rất nhiều việc phải làm. Tôi ước tôi có nhiều thời gian hơn.
Đáp án cần chọn là: D
I don't understand this point of grammar. I wish I ______ it better.
understood
would understand
had understood
understands
Ta thấy câu trước chia ở thì hiện tại đơn nên đây là câu ước loại 1 dùng cho điều ước không có thật ở hiện tại
Cấu trúc: S + wish + S + V quákhứđơn
=>I don't understand this point of grammar. I wish I understood it better.
Tạmdịch: Tôi không hiểu điểm này của ngữ pháp. Tôi ước tôi hiểu nó tốt hơn.
Đáp án cần chọn là: A
It never stops raining here. I wish it ______ raining.
stopped
would stop
had stopped
will stop
Ta thấy câu trước chia ở thì hiện tại đơn nên đây là câu ước loại 1 dùng cho điều ước không có thật ở hiện tại
Cấu trúc: S + wish + S + V quákhứđơn
=>It never stops raining here. I wish it stoppedraining.
Tạmdịch: Ở đây trời không bao giờ ngừng mưa. Tôi ước gì trời tạnh mưa.
Đáp án cần chọn là: A
I like this house. I wished I_________ enough money to buy it tomorrow.
had
have
had had
would have
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + would + V nguyên thể=>I like this house. I wished I would haveenough money to buy it tomorrow.Tạmdịch: Tôi thích ngôi nhà này. Tôi đã ước mình sẽ có đủ tiền để mua nó vào ngày mai.
Đáp án cần chọn là: D
I cannot sleep. The dog next door is making too much noise. I wish it ______ quiet.
kept
would keep
had kept
will keep
Ta thấy câu trước chia ở thì hiện tại đơn nên đây là câu ước loại 1 dùng cho điều ước không có thật ở hiện tại
Cấu trúc: S + wish + S + V quákhứđơn
=>I cannot sleep. The dog next door is making too much noise. I wish it keptquiet.
Tạmdịch: Tôi không thể ngủ. Con chó bên cạnh đang làm ồn quá nhiều. Tôi ước nó được giữ im lặng.
Đáp án cần chọn là: A
This weather is terrible. I wish it ______ better tomorrow.
was
would be
had been
were
Dấu hiệu: tomorrow (ngày mai) nên ta phải dùng câu ước loại 3 diễn tả điều ước ở tương lai nhưng khó có thể xảy ra
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + would + V nguyên thể
=>This weather is terrible. I wish it would bebetter tomorrow.
Tạmdịch: Thời tiết này thật kinh khủng. Tôi ước nó sẽ tốt hơn vào ngày mai.
Đáp án cần chọn là: B
It's cold and it's damp. I wish I ___________in Spain.
lived
would live
had lived
lives
Dấu hiệu: I hate living in England (tôi ghét sống ở Anh) là một hành động ở hiện tại nên ta phải dùng câu ước loại 1 diễn tả điều ước không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + V quákhứđơn
=>It's cold and it's damp. I wish I lived in Spain.
Tạmdịch: Tôi ghét sống ở Anh. Trời lạnh và ẩm ướt. Tôi ước tôi sống ở Tây Ban Nha.
Đáp án cần chọn là: A
He missed an exciting football match on TV last night. He wishes that he _______ it.
had watched
would watch
watched
watches
Dấu hiệu: last night (tối qua)nên ta phải dùng câu ước loại 2 diễn tả điều ước không có thật ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had (not)+ Vp2
=>He missed an exciting football match on TV last night. He wishes that he had watched it.
Tạmdịch: Anh ấy đã bỏ lỡ một trận bóng đá hấp dẫn trên TV vào đêm qua. Anh ấy ước rằng anh ấy đã xem nó.
Đáp án cần chọn là: A
My face is bright red. I wish I ______ in the sun so long yesterday.
didn't sit
wouldn't sit
hadn't sat
sat
Dấu hiệu: yesterday (ngày hôm qua) nên đây là câu ước loại 2 dùng cho điều ước không có thật ở quá khứ
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had + Vp2
=>My face is bright red. I wish I hadn't satin the sun so long yesterday.
Tạmdịch: Mặt tôi đỏ bừng. Tôi ước gì ngày hôm qua tôi đã không ngồi dưới nắng quá lâu.
Đáp án cần chọn là: C
I don’t have much time. I wish I ______ this interesting book next week.
read
would read
had read
reads
Dấu hiệu: next week (tuần tới) nên ta phải dùng câu ước loại 3 diễn tả điều ước ở tương lai nhưng khó có thể xảy ra
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + would + V nguyên thể
=>I don’t have much time. I wish I would readthis interesting book next week.
Tạmdịch: Tôi không có nhiều thời gian. Tôi ước tôi sẽ đọc cuốn sách thú vị này vào tuần tới.
Đáp án cần chọn là: B
They are building a new airport in my area. I wish they______.
were
will not be
weren’t
aren’t
Câu điều kiện loại 1 (mong ước điều không có thật ở hiện tại)
S + wish + S + V-ed
They are building a new airport in my area. I wish they weren’t
(Họ đang xây dựng một sân bay mới trong khu vực của tôi. Tôi ước họ không làm vậy)
Đáp án cần chọn là: C
I wish yesterday ________ a better day.
is
were
had been
would be
Dấu hiệu: yesterday (ngày hôm qua) nên đây là câu ước loại 2 dùng cho điều ước không có thật ở quá khứ
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had + Vp2
=>I wish yesterday had been a better day.
Tạmdịch: Tôi ước ngày hôm qua là một ngày tốt hơn.
Đáp án cần chọn là: C
This train is very slow. The earlier train was much faster. I wish I ____ the earlier train.
caught
would catch
had caught
catches
Dấu hiệu: The earlier train was much faster (chuyến tàu trước nhanh hơn) là một hành động trong quá khứ nên ta phải dùng câu ước loại 2 diễn tả điều ước không có thật ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had (not)+ Vp2
=>This train is very slow. The earlier train was much faster. I wish I had caughtthe earlier train.
Tạmdịch: Chuyến tàu này rất chậm. Chuyến tàu trước đó
nhanh hơn nhiều. Tôi ước mình đã bắt được chuyến tàu sớm hơn.
Đáp án cần chọn là: C
I went out in the rain and now I have a bad cold. I wish I __________out.
didn't go
hadn't gone
wouldn't go
went
Dấu hiệu: I went out in the rain (tôi đã ra ngoài khi trời mưa) là một hành động trong quá khứ nên ta phải dùng câu ước loại 2 diễn tả điều ước không có thật ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had (not)+ Vp2
=>I went out in the rain and now I have a bad cold. I wish I hadn't goneout.
Tạmdịch: Chuyến tàu này rất chậm. Chuyến tàu trước đó nhanh hơn nhiều. Tôi ước mình đã bắt được chuyến tàu sớm hơn.
Đáp án cần chọn là: B
I was only in Miami for a week. I wish I ______ more time there but I had to go to New York.
had
would have
had had
have
Dấu hiệu: I had to go to New York (Tôi phải đến New York) là một hành động trong quá khứ nên ta phải dùng câu ước loại 2 diễn tả điều ước không có thật ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had (not)+ Vp2
=>I was only in Miami for a week. I wish I had hadmore time there but I had to go to New York.
Tạmdịch: Tôi chỉ ở Miami trong một tuần. Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn ở đó nhưng tôi phải đến New York.
Đáp án cần chọn là: C
I should never have said that. I wish I ______ that.
didn't say
wouldn't say
hadn't said
says
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu ước
should have VpII: lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã không làm)
Dấu hiệu: “I should never have said that” (bạn đáng lẽ không nên nói vậy) là một hành động trong quá khứ nên ta phải dùng câu ước diễn tả điều ước không có thật ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had (not)+ Vp2
Dịch: Tôi đáng ra không bao giờ nên nói điều đó. Tôi ước gì tôi đã không nói điều đó.
We broke up. I wish that someday I ___________ able to marry her.
will be
am
would be
had been
Dấu hiệu: someday (một ngày nào đó) nên ta phải dùng câu ước loại 3 diễn tả điều ước ở tương lai nhưng khó có thể xảy ra.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + would + V nguyên thể
=>We broke up. I wish that someday I would beable to marry her.
Tạmdịch: Chúng tôi đã chia tay. Tôi ước rằng một ngày nào đó tôi sẽ có thể kết hôn với cô ấy.
Đáp án cần chọn là: C








