ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu bị động
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu bị động

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực67 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

The Temple of Literature _______in 1070.

was found

was founded

find

found

Xem đáp án

found (v): thành lập

find (v): tìm thấy

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + was/were + VpII

=>The Temple of Literature was founded in 1070.

Tạm dịch: Văn Miếu được thành lập vào năm 1070.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The Imperial Academy was ______ in 1076 under Emperor Ly Nhan Tong.

constructed

constructing

being constructed

construct

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

Hành động xảy ra một lần trong quá khứ nên ta chia động từ ở thì quá khứ đơn

=>The Imperial Academy was constructed in 1076 under Emperor Ly Nhan Tong.

Tạm dịch: Học viện Hoàng gia được xây dựng vào năm 1076 dưới thời Hoàng đế Lý Nhân Tông.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

A lot of flowers _____ in Da Lat throughout the year.

growing

are grown

grow

grew

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

=>A lot of flowers are grown in Da Lat throughout the year.

Tạm dịch: Rất nhiều hoa được trồng ở Đà Lạt quanh năm.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The University of Oxford _______  among the top five universities in the world.

is ranking

being ranked

ranks

is ranked

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

- rank (v): xếp hạng

=>The University of Oxford is ranked among the top five universities in the world.

Tạm dịch: Đại học Oxford được xếp hạng trong số năm trường đại học hàng đầu trên thế giới.

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The students of the Imperial Academy_____ from local examinations all over the country.

were selected

selecting

selected

was selected

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

select (v): chọn lựa

Chủ ngữ số nhiều nên động từ to be chia ở số nhiều: were

=>The students of the Imperial Academy were selected from local examinations all over the country.

Tạm dịch: Các sinh viên của Học viện Hoàng gia đã được chọn từ các kỳ thi địa phương trên cả nước.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cham Towers in Ninh Thuan province _____ by tourists all over the world every year.

is visited

are visit

visited

are visited

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

Chủ ngữ số nhiều nên động từ to be chia ở số nhiều: are

=>Cham Towers in Ninh Thuan province are visited by tourists all over the world every year.

Tạm dịch: Tháp Chăm ở tỉnh Ninh Thuận được khách du lịch trên toàn thế giới ghé thăm hàng năm.

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thousands of hectares of crops ______ in Sumatra by flood in 2016.

are ruined

were ruined

was ruined

have been ruined

Xem đáp án

Chủ ngữ là chủ thể chịu tác động của hành động nên câu trên là câu bị động

in 2016 =>sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên động từ chia ở thì quá khứ đơn

Chủ ngữ số nhiều nên ta dùng động từ to be were

=>were ruined

=>Thousands of hectares of crops were ruined in Sumatra by flood in 2016.

Tạm dịch: Hàng ngàn héc-ta hoa màu đã bị hủy hoại ở Sumatra trong trận lụt năm 2016.

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Some tents  ___ so that children and old people could sleep in.

was set up

were set up

set up

setted up

Xem đáp án

Đấy là câu bị động vì chủ ngữ "some tents" (vật) không thể trực tiếp thực hiện hành động "set up". Ngoài ra, thì của câu là thì quá khứ đơn vì dựa vào về sau chia động từ can = could

Cấu trúc: S+ was/ were + VpII

Chủ ngữ "some tents" là số nhiều, set là động từ bất quy tắc  =>were set up

=>Some tents were set up so that children and old people could sleep in.

Tạm dịch: Một số lều được dựng lên để trẻ em và người già có thể ngủ.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan asked her teacher what requirements she ______ as a monitor.

needs to do

needed doing

need to do

needed to do

Xem đáp án

Động từ “asked” nên trong câu gián tiếp động từ phải chia ở quá khứ =>loại đáp án A, C

Cấu trúc Need to do: cần làm gì

Cấu trúc Need V-ing là cấu trúc câu bị động của need nên không phù hợp với ngữ cảnh =>loại đáp án B

=>đáp án đúng là D

=>Lan asked her teacher what requirements she needed to do as a monitor.

Tạm dịch: Lan hỏi cô giáo của cô ấy những yêu cầu mà cô ấy cần làm như một lớp trưởng.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It ______ that learning English is easy.

are said

is said

said

says

Xem đáp án

Cấu trúc câu bị động khách quan: It + to be + past participle + that + S + V

Động từ chính trong câu chia ở thì hiện tại đơn =>động từ của câu bị động khách quan phải chia ở thì hiện tại

=>is said

=>It is said that learning English is easy.

Tạm dịch: Có người nói rằng học tiếng Anh rất dễ.

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Many kinds of fruits and vegetables _____ at the floating market in Can Tho.

are selling

will sell

sell

are sold

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

=>Many kinds of fruits and vegetables are sold at the floating market in Can Tho.

Tạm dịch: Nhiều loại trái cây và rau quả được bán tại chợ nổi ở Cần Thơ.

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter was so sad because he _____ to Lan’s birthday party last night.  

is invited

isn’t invited

was invited

wasn’t invited

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

last night: tối qua =>động từ chia ở thì quá khứ đơn

=>Peter was so sad because he wasn’t invited to Lan’s birthday party last night.  

Tạm dịch: Peter rất buồn vì anh không được mời đến bữa tiệc sinh nhật của Lan tối qua.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

______ the house painted by his uncle last year?

Is

Are

Was

Were

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

last year: năm ngoái =>động từ chia ở thì quá khứ đơn

Chủ ngữ số ít nên động từ to be chia ở số ít: was

=>Was the house painted by his uncle last year?

Tạm dịch: Có phải ngôi nhà được chú anh ấy sơn năm ngoái?

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

How was the lost boy _____ by the police?

find

found

finded

founded

Xem đáp án

find (v): tìm thấy

found (v): thành lập

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

=>động từ phải chia ở dạng bị động

=>How was the lost boy found by the police?

Tạm dịch: Làm thế nào là cậu bé bị mất tích được cảnh sát tìm thấy?

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

My house, which _____ in the storm, _____ next week.

was destroyed/will be rebuilt

is destroyed/is rebuilt

destroyed/will rebuild

was destroyed/be rebuilt

Xem đáp án

Chủ ngữ là chủ thể chịu tác động của hành động nên câu trên là câu bị động.

Từ cần điền thứ nhất diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn

Từ cần điền thứ hai diễn tả sự vật xảy ra trong tương lai nên ta dùng thì tương lai đơn

=>My house, which was destroyed in the storm, will be rebuilt next week.

Tạm dịch: Ngôi nhà của tôi, đã bị phá hủy trong cơn bão, sẽ được xây dựng lại vào tuần tới.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hundreds of buildings ____ when the earthquake _____ the city.

were destroyed/was hit

were destroyed/hit

destroyed/hit

destroyed/was hit

Xem đáp án

Từ cần điền thứ nhất: Chủ ngữ là chủ thể chịu tác động của hành động nên động từ chia ở dạng bị động. Chủ ngữ số nhiều nên ta dùng động từ to be were =>were destroyed

Từ cần điền thứ hai: Chủ ngữ là chủ thể của hành động nên động từ chia ở dạng chủ động =>hit

=>Hundreds of buildings were destroyed when the earthquake hit the city.

Tạm dịch: Hàng trăm tòa nhà đã bị phá hủy khi trận động đất tấn công thành phố.

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents always give me proper encouragement.

=>Proper encouragement _______ to me by parents.

always given

are always given

is always given

is always giving

Xem đáp án

Cách 1. Lấy tân ngữ gián tiếp “me” lên làm chủ ngữ

Bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Ved/V3

=>I am always given proper encouragement by parents.

Cách 2.  Lấy tân ngữ trực tiếp “proper encouragement” lên làm chủ ngữ và thêm giới từ "to" đứng trước tân ngữ gián tiếp

=>Proper encouragement is always given to me by parents.

Tạm dịch: Tôi luôn được cha mẹ khuyến khích động viên một cách phù hợp.

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

They_______ time and money doing such a thing.

were advising not to waste

were advising not to be wasted

were advised not to be wasted

were advised not to waste

Xem đáp án

Câu bị động kép với 2 động từ cùng ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc: be + Vp2 to V hoặc phủ định: be + Vp2 + not to V

waste (v): phung phí

mà chủ ngữ là they tức là chủ thể gây ra hành động =>nên động từ waste chia theo chủ động

=>They were advised not to waste time and money doing such a thing.

Tạm dịch: Họ được khuyên là không phung phí tiền bạc và thời gian vào những việc như vậy.

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

How ____ candles _____?

are/made

do/make

do/be made

are/being made

Xem đáp án

- Lấy tân ngữ “candles” lên làm chủ ngữ

- Bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + S + Ved/V3

=>Bị động câu nghi vấn: từ để hỏi + is/am/are + S + Ved/V3

- Trong câu bị động, có thể bỏ: by people, by us, by them, by someone, by him, by her… nếu chỉ đối tượng không xác định.

=>How are candles made?

Tạm dịch: Nến được làm bằng cách nào?

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

They used to drink beer for breakfast in England years ago.

=>Beer ________ for breakfast in England years ago.

used to drink

used to drunk

used to be drunk

were used to drink

Xem đáp án

- Lấy tân ngữ “beer” lên làm chủ ngữ

- Bị động với cấu trúc "used to": S + used to + be + Ved/V3

=>Beer used to be drunk for breakfast in England years ago.

Tạm dịch: Bia từng được uống trong bữa sáng ở Anh cách đây nhiều năm.

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh Mang Tomb ______ constructing in 1841, and _______. three years later.

started - was completed

was started - was completed

started - completed

was started - complete

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

=>động từ phải chia ở dạng bị động

=>Minh Mang Tomb was started constructing in 1841, and was completed three years later.

Tạm dịch: Lăng Minh Mạng được bắt đầu xây dựng vào năm 1841, và được hoàn thành ba năm sau đó.

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Many beautiful Cham Towers in Ninh Thuan Province __________ and now_______ many domestic and foreign tourists.

were restored — attract

restored — were attracted

restored — attracted

were restored - attracted

Xem đáp án

Từ cần điền thứ nhất: chủ ngữ là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên là câu bị động

Từ cần điền thứ hai: chủ ngữ là chủ thể của hành động nên là câu chủ động. Vế 2 có dấu hiệu "now" nên phải chia động từ ở thì hiện tại

=>Many beautiful Cham Towers in Ninh Thuan Province was restored and now attract many domestic and foreign tourists.

Tạm dịch: Nhiều tòa tháp Chăm xinh đẹp ở tỉnh Ninh Thuận đã được khôi phục và hiện thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

How many languages _______ in Canada?

is spoken

are spoken

was spoken

were spoken

Xem đáp án

Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động

Câu hỏi ở hiện tại nên động từ phải chia ở dạng bị động ở hiện tại

=>How many languages are spoken in Canada?

Tạm dịch: Có bao nhiêu ngôn ngữ được nói ở Canada?

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Look! The sky is really dark and the wind is so strong! Our village ______ by a storm.

is hit

has been attacked

is being hit

is going to be attacked

Xem đáp án

Chủ ngữ là chủ thể chịu tác động của hành động nên câu trên là câu bị động.

Câu trên diễn tả một lời dự đoán dựa vào bằng chứng hiện tại nên ta dùng thì tương lai gần

Chủ ngữ số ít nên ta dùng động từ to be is

=>Look! The sky is really dark and the wind is so strong! Our village is going to be attacked by a storm.

Tạm dịch: Nhìn kìa! Bầu trời rất tối và gió rất mạnh! Ngôi làng của chúng tôi sẽ bị tấn công bởi một cơn bão.

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the local government, 50 houses ______ by the typhoon up to now.

damage

are damaged

damaged

have been damaged

Xem đáp án

Chủ ngữ là chủ thể chịu tác động của hành động nên câu trên là câu bị động.

up to now: cho đến nay =>ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

=>According to the local government, 50 houses have been damaged by the typhoon up to now.

Tạm dịch: Theo chính quyền địa phương, 50 ngôi nhà đã bị thiệt hại do cơn bão cho đến nay.

Đáp án cần chọn là: D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

He was said _____ this building.

designing

to have designed

to design

designed

Xem đáp án

Cấu trúc câu bị động khách quan: S + to be + past participle + to + V

Động từ của câu bị động khách quan và động từ chính cùng ở thì quá khứ đơn =>nên khi chuyển động từ chính về dạng to V =>thì hiện tại hoàn thành (to have + VpII)

=>He was said to have designed this building.

Tạm dịch: Anh ấy được cho là đã thiết kế tòa nhà này.

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone reported that the President had suffered a heart attack.

=>The President ________ a heart attack.

was reported to suffer

was reported to have suffered

reported to have suffered

was reported to had suffered

Xem đáp án

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the President” lên làm chủ ngữ

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/ were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ hoàn thành nên chuyển thành “to have suffered”

=>The President was reported to have suffered a heart attack.

Tạm dịch: Có người báo rằng Chủ tịch đã bị đau tim.

Đáp án cần chọn là: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone expects that the soap opera will end next year.

The soap opera is expected to will end next year.

The soap opera is expected will end next year.

The soap opera expected will end next year.

The soap opera is expected to end next year.

Xem đáp án

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the soap opera” lên làm chủ ngữ 

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “ is/am/are + expected”

- Động từ V2 ở thì tương lai đơn nên chuyển thành “to end”

=>The soap opera is expected to end next year.

Tạm dịch: Mọi người hy vọng rằng phim truyền hình dài tập này sẽ kết thúc vào năm tới.

Đáp án cần chọn là: D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone thinks that the company is planning a new advertising campaign.

The company thought be planning a new advertising campaign.

The company is thought planning a new advertising campaign.

The company is thought to be planning a new advertising campaign.

The company is thought to plan a new advertising campaign.

Xem đáp án

Câu bị động kép: V1 chia thì hiện tại đơn còn V2 chia thì tiếp diễn

S1 + V1 + (that) + S2 + be + V-ing + O

=>S2 + is/am/are + V1-ed/P3 + to be + V-ing + O

=>The company is thought to be planning a new advertising campaign.

Tạm dịch:  Ai đó nghĩ rằng công ty đang lên kế hoạch cho một chiến dịch quảng cáo mới.

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

It is said that she works 16 hours a day.

She said to work 16 hours a day.

She said that she works 16 hours a day.

She is said works 16 hours a day.

She is said to work 16 hours a day.

Xem đáp án

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “she” lên làm chủ ngữ trong câu bị động

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “is/am/are + said”

- Động từ V2 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “to work”

=>She is said to work16 hours a day.

Tạm dịch: Người ta nói rằng cô ấy làm việc 16 giờ đồng hồ một ngày.

Đáp án cần chọn là: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone reported that the situation was under control.

The situation was reported to be under control.

The situation is reported to be under control.

The situation was reported was under control.

The situation was under control.

Xem đáp án

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the situation” lên làm chủ ngữ

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ đơn (cùng thì với động từ “reported” nên chuyển thành “to be”

=>The situation was reported to be under control.

Tạm dịch: Có người báo cáo rằng tình hình đã được kiểm soát.

Đáp án cần chọn là: A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

You didn’t show me the special cameras.

Cách 1: This special camera_________ .

Cách 2: I _______this special camera.

wasn’t showed me/ wasn’t showed

wasn’t showed to me/ wasn’t showed

didn’t be showed to me/ wasn’t showed

wasn’t showed to me/ was not showed with

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu bị động

Câu có 2 tân ngữ, nên có thể viết lại theo 2 cách:

Cách 1: Đưa tân ngữ là vật lên làm chủ ngữ:

Something be showed to somebody: cái gì được đưa cho ai xem

→ This special camera wasn’t showed to me.

Cách 2: Đưa tân ngữ là người lên làm chủ ngữ:

Somebody be showed something: ai được cho xem cái gì

→ I wasn’t showed this special camera.

Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy câu diễn tả một hành động trong tương lai, được quyết định tại thời điểm nói, dùng thì tương lai đơn.

Dịch: Bạn không cho tôi xem máy ảnh đặc biệt.

Cách 1: Chiếc máy ảnh đặc biệt này đã không được đưa cho tôi.

Cách 2: Tôi đã không được đưa cho chiếc máy ảnh đặc biệt này.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Our friends send these postcards to us.

Cách 1: These postcards _____ by our friends.

Cách 2: We _______by our friends.

are sent to us/ are sent these postcard

were sent for us/ are sent with these postcard

are sent us/ are sent with these postcard

are sent us/ are sent to these postcard

Xem đáp án

Cách 1: Lấy tân ngữ trực tiếp “these postcards” lên làm chủ ngữ =>thì phải thêm giới từ “ tobe sent to sb” (được gửi tới ai).

Cách 2: Lấy tân ngữ gián tiếp “us” lên làm chủ ngữ =>đổi thành “we”

Động từ “send” chuyển thành =>is/am/are+V ed/V3

Chủ ngữ “our friends” chuyển xuống sau “by”

Tạm dịch: Bạn của chúng tôi đã gửi những tấm bưu thiếp này đến chúng tôi.  

Cách 1: These postcards are sent to us by our friends. (Những tấm bưu thiếp này được gửi đến chúng tôi bởi bạn chúng tôi.)

Cách 2: We are sent these postcard by our friends.( Chúng tôi được gửi những tấm bưu thiếp này bởi bạn chúng tôi.)

Đáp án cần chọn là: A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

People believe that 13 is an unlucky number.

=>13 _______ an unlucky number.

believes to be

is believed to be

is believed being

is believed that being

Xem đáp án

Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên phải chuyển thành “ is/am/are + believed”

Động từ V2 ở thì hiện tại đơn nên phải chuyển thành “to be”

Lấy chủ ngữ S2 “13” lên làm chủ ngữ trong câu bị động

Tạm dịch:  Mọi người tin rằng số 13 là con số không may mắn.

=>13 is believed to be an unlucky number.

(Số 13 được cho là số không may mắn.)

Đáp án cần chọn là: B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

It is reported that two people were injured in the explosion.

=>Two people ________ in the explosion.

are reported to be injured

were reported to be injured

are reported to have been injured

were reported to have been injured

Xem đáp án

- Nếu động từ V1 chia thì hiện tại đơn và V2 chia thì quá khứ đơn: S2 + is/am/are + V1-PII + to have + V2-PII + O Giải thích:

- Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “two people” lên làm chủ ngữ 

- Nếu động từ V1 chia thì hiện tại đơn và V2 chia thì quá khứ đơn (tức là động từ ở 2 vế khác thì): S2 + is/am/are + V-p2+ to have + V-p2

- Vì động từ V2 chia ở thể bị động nên phải chuyển thành “to have been injured”

=>Two people are reported to have been injured in the explosion.

Tạm dịch: Mọi người thông báo rằng có hai người bị thương trong vụ nổ.

Đáp án cần chọn là: C