ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu hỏi đuôi
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Câu hỏi đuôi

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực78 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence

Hanoi and Ho Chi Minh city are overcrowded cities in Vietnam, _______?

it is

they are

isn’t it

aren’t they

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S+ is/ are/ am +…, isn’t / aren’t + S?

Chủ ngữ của mệnh đề chính (Hanoi and Ho Chi Minh city) là chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 3 nên ta phải dùng đại từ “they” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

=>Hanoi and Ho Chi Minh city are overcrowded cities in Vietnam, aren’t they?

Tạm dịch: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là những thành phố quá đông đúc ở Việt Nam, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Students have some ideas about the population of given cities, _________?

they do

haven’t they

haven’t student

don’t they

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S + V(s,es) , don’t / doesn’t +S?

Chủ ngữ của mệnh đề chính (Students) là chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 3 nên ta phải dùng đại từ “they” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

=>Students have some ideas about the population of given cities, don’t they?

Tạm dịch: Sinh viên có một số ý tưởng về dân số của các thành phố nhất định, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

This story is boring,__________?

are they

it is

is it

isn't it

Xem đáp án

Vế trước mang nghĩa khẳng định, dùng tobe “is” =>câu hỏi dùng phủ định của tobe: isn’t.

Chủ ngữ "this story" là vật , số ít nên sử dụng đại từ tương ứng là "it"

=>This story is boring, isn't it?

Tạm dịch: Câu chuyện này buồn tẻ nhỉ?

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

These books aren't yours, ____?

are these

aren't these

are they

aren’t they

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể phủ định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S+ isn’t / aren’t +…, is/ are + S?

Chủ ngữ của mệnh đề chính (These books) là chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 3 nên ta phải dùng đại từ “they” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

=>These books aren't yours, are they?

Tạm dịch: Những cuốn sách này không phải của bạn, phải không?

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

They were driving home when they saw Lan, _________?

didn’t they

weren’t they

wouldn’t she

hadn’t Lan

Xem đáp án

Ta xác định mệnh đề chính của câu là They were driving home

Mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: S+ were/ was + Ving, weren’t / wasn’t + S?

=>They were driving home when they saw Lan, weren’t they?

Tạm dịch: Họ đang lái xe về nhà thì thấy Lan, phải không?

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai had had breakfast before Mai went to school yesterday, ___________?

hadn’t you

didn’t you

wouldn’t you

weren’t you

Xem đáp án

Mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì quá khứ hoàn thành nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc: S+ had + Vp2, hadn’t + S?

=>Mai had had breakfast before Mai went to school yesterday, hadn’t you?

Tạm dịch: Mai đã ăn sáng trước khi Mai đi học hôm qua phải không?

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

You can name all the capital cities of these countries, ___________?

can you

can not you

can’t you

couldn’t you

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định với động từ khuyết thiếu can nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định

Cấu trúc: S+ can + V nguyên thể, can’t + S?

=>You can name all the capital cities of these countries, can’t you?

Tạm dịch: Bạn có thể kể tên tất cả các thành phố thủ đô của những quốc gia này, phải không?

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Good healthcare helps people to stay healthy and live longer, ______________?

aren’t they

does it

doesn’t it

isn’t it

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thid hiện tại đơn.

Cấu trúc: S + V(s,es) , don’t / doesn’t +S?

Chủ ngữ của mệnh đề chính (Good healthcare) là chủ ngữ số ít ngôi thứ 3 nên ta phải dùng đại từ “it” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

=>Good healthcare helps people to stay healthy and live longer, doesn’t it?

Tạm dịch: Chăm sóc sức khỏe tốt giúp mọi người khỏe mạnh và sống lâu hơn, phải không?

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Overcrowded places are facing a lot of problems, ________________?

don’t they

is it

aren’t they

have they

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì hiện tại tiếp diễn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving, isn’t/ aren’t + S?

Chủ ngữ của mệnh đề chính (Overcrowded places) là chủ ngữ số nhiều ngôi thứ 3 nên ta phải dùng đại từ “they” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

=>Overcrowded places are facing a lot of problems,aren’t they?

Tạm dịch: Những nơi quá đông đúc đang gặp phải rất nhiều vấn đề, phải không?

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s help the lady next door do the household chores,______?

will I

don’t I

may I

shall we

Xem đáp án

Cấu trúc:Let's + V nguyên thể, shall we?

Phần câu hỏi đuôi của mệnh đề Let's luôn là "shall we"

=>Let’s help the lady next door do the household chores, shall we?

Tạm dịch: Chúng ta hãy giúp người phụ nữ bên cạnh làm việc nhà nhé?

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Let me help you carry those bags, ____?

will you

may I

shall we

do you

Xem đáp án

Cấu trúc: Let me+ V , may I? 

Trong câu đề nghị giúp đỡ ai "Let me", phần câu hỏi đuôi luôn là "may I"

=>Let me help you carry those bags, may I?

Tạm dịch: Hãy để tôi giúp bạn mang những chiếc túi đó, tôi có thể không?

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

He’s never on time to fulfill the tasks,______?

isn’t he

is he

hasn’t he

has he

Xem đáp án

Trong câu có trạng từ nver mang nghĩa phủ định nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Thì động từ trong câu là thì hiện tại đơn:  He isnever on time...

Cấu trúc: S + is/ am/ are + never..., is/ are/ am + S?

=>He’s never on time to fulfill the tasks, is he?

Tạm dịch: Anh ấy không bao giờ  để hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ, phải không?

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

You and I have to go home now,______?

haven’t we

have we

do we

don’t we

Xem đáp án

Với động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to”, ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

Ta thấy mệnh đề chính ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định của thì hiện tại đơn

Cấu trúc:S + have/ has to V, don't / doesn't+ S?

Chủ ngữ trong mệnh đề chính là "you and I" ( số nhiều ngôi thứ nhất) nên ta dùng đại từ "we" để thay thế ở phần câu hỏi đuôi.

=>You and I have to go home now, don't we?

Tạm dịch: Tôi và bạn phải về nhà ngay bây giờ, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

She hardly has anything recently, _____?

has she

doesn’t she

does she

hasn't she

Xem đáp án

Trong câu có trạng từ hardly(hầu như không) mang nghĩa phủ định nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Thì động từ trong câu là thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S + hardly + V(s,es), do/ does + S?

=>She hardly has anything recently, does she?

Tạm dịch: Cô ấy hầu như không có bất cứ điều gì mới gần đây, phải không?

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

They must do as they are told, _____?

must they

are they

mustn’t they

aren’t they

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Ta xác định chủ ngữ của mệnh đề chính là “They”, động từ chính là “must do”.

Mệnh đề chính ở thể khẳng định với động từ khuyết thiếu “must” nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.

Cấu trúc: S+ must + V nguyên thể, mustn’t + S?

Dịch: Họ phải làm như họ được bảo, phải không?

16. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the second time she has been here, _____?

has she

hasn't she

isn’t this

isn't it

Xem đáp án

Ta xác định chủ ngữ của mệnh đề chính là This, động từ chính là is

Mệnh đề chính chia động từ ở thể khẳng định nên phần câu hỏi đuôi phải chia ở thể phủ định.

Cấu trúc: S + is/ are…, isn’t/ aren’t + S?

Chủ ngữ là Thisnên đại từ chủ ngữ tương ứng ở phần câu hỏi đuôi là it

=>This is the second time she has been here, isn't it?

Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cô ấy đến đây, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

You could ride a bicycle when you were five, ___________?

hadn’t you

didn’t you

weren’t you

couldn’t you

Xem đáp án

Ta xác định mệnh đề chính trong câu là You could ride a bicycle

Mệnh đề chính ở thể khẳng định với động từ khuyết thiếu couldnên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.

Cấu trúc: S+ could+ V nguyên thể, couldn't+ S?

=>You could ride a bicycle when you were five, couldn't you?

Tạm dịch: Bạn có thể đi xe đạp khi bạn 5 tuổi, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The poor don’t have many things to eat, _________?

do we

do they

do you

do I

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể phủ định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S+ V(s,es), don’t/ doesn’t  + S?

Chủ ngữ The poor (Những người nghèo) là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 nên đại từ chủ ngữ phù hợp thay thế ở câu hỏi đuôi là They

=>The poor don’t have many things to eat, do they?

Tạm dịch: Người nghèo không có nhiều thứ để ăn, phải không?

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nothing is easy in slums, ______________?

is it

isn’t he

aren’t they

is there

Xem đáp án

Nothing là đại từ mang nghĩa phủ định nên mệnh đề chính sẽ mang nghĩa phủ định =>phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Đối với chủ ngữ ở mệnh đề chính là nothing, ta phải dùng đại từ “it” để thay thể ở phần câu hỏi đuôi

=>Nothing is easy in slums, is it?

Tạm dịch: Không có gì là dễ dàng trong các khu ổ chuột, phải không?

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

People living in the slums never get good healthcare, ________?

do they

don’t they

are they

aren’t they

Xem đáp án

Trạng từ never mang nghĩa phủ định nên mệnh đề chính sẽ mang nghĩa phủ định của thì hiện tại đơn =>phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S +never + V(s,es), do/ does + S ?

=>People living in the slums never get good healthcare, do they?

Tạm dịch: Những người sống trong khu ổ chuột không bao giờ được chăm sóc sức khỏe tốt phải không?

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It seems that you are right, _____?

doesn't it

do you

aren’t you

are you

Xem đáp án

Khi câu có cấu trúc như sau:

S + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ

Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi. tức là mệnh đề chứa "S + think..." không được ảnh hướng đến phần câu hỏi đuôi.

Mệnh đề phụ ở thể khẳng định thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định thì hiện tại đơn.

=>It seems that you are right, aren't you?

Tạm dịch: Có vẻ như bạn nói đúng phải không?

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

No one died in the accident, _____?

didn’t they

did he

didn't he

did they

Xem đáp án

No one là đại từ mang nghĩa phủ định nên mệnh đề chính sẽ mang nghĩa phủ định =>phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Đối với chủ ngữ ở mệnh đề chính là nobody, ta phải dùng đại từ “they” để thay thể ở phần câu hỏi đuôi

Cấu trúc: No one+ Ved, es, did they?

=>No one died in the accident, did they?

Tạm dịch:Không ai chết trong vụ tai nạn, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Come into the kitchen, _____________?

do you

will you

won’t you

B and C

Xem đáp án

Cấu trúc câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh: (Please) V nguyên thể, will/ won’t + you?

=>Come into the kitchen, will/ won’t you?

Tạm dịch: Bạn vào bếp đi được không?

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

There aren't many people in this town, __________?

are they

is there

is it

are there

Xem đáp án

Ta thấy mệnh đề chính ở thể phủ định của thì hiện tại đơn nên phần câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn

Đối với chủ ngữ ở mệnh đề chính là there, ta phải dùng đại từ “there” để thay thế ở phần câu hỏi đuôi

Cấu trúc: There + aren’t/ isn’t + …, are/ is + there?

=>There aren't many people in this town, are there?

Tạm dich: Không có nhiều người trong thị trấn này, phải không?

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm right, _____?

aren't I

amn't I

isn't I

not I am

Xem đáp án

Ta thấy chủ ngữ mệnh đề chính là “I” đi với động từ tobe “am” nên phần câu hỏi đuôi bắt buộc dùng “aren’t I”

Cấu trúc: I am + …., aren’t I?

=>No one died in the accident, did they?

Tạm dịch:Không ai chết trong vụ tai nạn, phải không?

Đáp án cần chọn là: A