ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Gen và mã di truyền
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Gen và mã di truyền

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực85 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

Anticodon.

Gen.

Mã di truyền.

Codon.

Xem đáp án

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:

3’TXGAATXGT5’

5’AGXTTAGXA3’

5’TXGAATXGT3’

5’UXGAAUXGU3’

Xem đáp án

Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:

Mạch gốc:                          3’AGXTTAGXA5’

Mạch bổ sung:                   5’TXGAATXGT3’

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệ ở mạch thứ 2 của gen là?

1/4

1

1/2

2

Xem đáp án

Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất là: 8/4

Do A liên kết với T và G liên kết với X → A1= T2, T1= A2, G1= X2, X1= G2

→ Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ 2 là 4/8 = 1/2

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen phân mảnh có đặc tính là:

Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

Gồm các nuclêôtit không nối liên tục.

Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Xem đáp án

Gen phân mảnh: gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) xen lẫn các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

Nuclêôtit

Exon

Codon

Intron

Xem đáp án

Nuclêôtit là đơn phân của gen (hay ADN).

Exon là đoạn mã hóa axit amin.

Codon là bộ ba mã hóa trên mARN.

Intron là các đoạn không mã hóa axit amin. 

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

Vi khuẩn lam

Nấm men

Xạ khuẩn

E.Coli

Xem đáp án

Gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, trong 4 loài sinh vật trên thì nấm men là sinh vật nhân thực, A, C, D đều là sinh vật nhân sơ.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền khôngcó đặc điểm nào sau đây?

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền là mã bộ 3.

Mã di truyền có tính thoái hóa.

Mã di truyền đặc trưng cho từng loài

Xem đáp án

Phát biểu sai là D, các loài sinh vật sử dụng chung một bảng mã di truyền (trừ một vài trường hợp).

Mã di truyền là mã bộ ba, có tính phổ biến và có tính thoái hóa.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:

Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Xem đáp án

Tính đặc hiệu của mã di truyền là: một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.

A chỉ là các bộ ba, không phải tính đặc hiệu của mã di truyền.

B là tính thoái hóa của mã di truyền.

D là tính phổ biến của mã di truyền.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có các đặc điểm:

Mang thông tin mã hóa axit amin

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã

Xem đáp án

Vùng mã hóa là vùng gồm các bộ ba mang thông tin mã hóa cho axit amin

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Xem đáp án

Một gen cấu trúc gồm các phần theo trình tự: Vùng điều hòa - Vùng mã hóa - Vùng kết thúc

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

mang thông tin mã hoá các axit amin

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Xem đáp án

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng mang tín hiệu kết thúc phiên mã, không mang thông tin mã hóa các axit amin hay khởi động phiên mã

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền là:

Toàn bộ các nuclêôtit và các axit amin ở tế bào

Thành phần các axit amin quy định tính trạng

Trình tự các nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin

Số lượng nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin

Xem đáp án

Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa cho axit amin

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

Xem đáp án

Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

Axit amin

Ribônuclêôtit

Nuclêôtit

Phôtpholipit

Xem đáp án

Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là nuclêôtit

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

Tất cả các sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

phổ biến.

thoái hóa.

liên tục.

đặc hiệu.

Xem đáp án

Tất cả các sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính phổ biến.

+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá  1 loại axit amin).

+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 5100 Å có tổng số nuclêôtit là

3000

3600

2400

4200

Xem đáp án

Gen có chiều dài là 5100 Å thì số lượng nucleotit trong gen sẽ là5100 : 3,4 × 2 = 3000 

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20%T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit G với X là 910. Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:

4420

884

442

8840

Xem đáp án

Số nucleotide loại G là: G = G+ X= 910

Tỉ lệ số nucleotide loại A là: %A = %T = ( 10% + 20%) : 2 = 15%

Tỉ lệ số nucleotide loại G là: %G = %X = 50% - 15% = 35%

Tổng số nucleotide: N = 910 : 35 × 100 = 2600

Chiều dài của gen là: L = 2600 : 2 × 3,4 = 4420 (Å) = 442 (nm)

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch của gen có khối lượng bằng 6,3.106đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là:

2100

4200

21000

42000

Xem đáp án

Số nucleotide trên một mạch của gen là : 6,3.106: 300 = 21000 nucleotide

Số nucleotide của gen là : N = 21000 × 2 = 42000 nucleotide

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của một gen có 20%T,  22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit của gen là:

A=T=24%, G=X=26%

A=T=24%, G=X=76%

A=T=48%, G=X=52%

A=T=42%, G=X=58%

Xem đáp án

Trên mạch thứ nhất có:          

T1= 20% , X1= 22% , A1= 28% (tính theo tổng số nu của mạch)

↔ T1= 10% , X1= 11% , A1= 14% (tính theo tổng số nu của gen)

Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2= T1và A1= T2.

Vậy ta có:

T = A = A1+ A2= A1+ T1= 10% + 14% = 24%

Vậy:    A = T = 24%;  G = X = 26%

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là: 

1500

2100

1200

1800

Xem đáp án

Tổng số liên kết hidro của gen là: 2A + 3G = 2100

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nuclêôtit của gen là 1500 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?

799

1499

1498

2998

Xem đáp án

Số liên kết hóa trị là 1500 – 2 = 1498

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen là:

3’ ATGAGTGAXXGTGGX 5’

Đoạn gen này có:

Tỷ lệ A+G/T+X = 9/6

39 liên kết Hidro

30 cặp nuclêôtit

14 liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

Vì %A + %G = 50%N → Tỉ lệ A + G/T+X của gen luôn bằng 1 → A sai

Mạch gốc có 15 nucleotide → gen có 15 cặp nucleotide → C sai

→ Gen có 30 nuclêôtit → có 28 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit →D sai

A = T = A+ T1= 3 + 3 = 6

G = X = G+ X= 6 + 3 = 9

H = 2A + 3G = 2×6 + 3×9 = 39 → B đúng

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là

A=T=450; G=X=600

A=T=600; G=X=900

A=T=450; G=X=300

A=T=300; G=X=450

Xem đáp án

A= 450 → G= 300

Đáp án cần chọn là: C