ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - ARN và phiên mã
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - ARN và phiên mã

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực69 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?

mARN

ADN

tARN

rARN

Xem đáp án

Trả lời:

Phân tử mang bộ ba đối mã là: tARN

Đáp án cần chọn là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN có hiện tượng nào sau đây?

Bị enzim xúc tác phân giải

Xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN

Liên kết với phân tử ARN

Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất

Xem đáp án

Trả lời:

Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ

Đáp án cần chọn là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

Xem đáp án

Trả lời:

mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

Đáp án cần chọn là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:

Prôtêin

ADN

ARN

ADN và ARN

Xem đáp án

Trả lời:

Phiên mã là quá trình tổng hợp lên các phân tử ARN

 Đáp án cần chọn là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử mARN có bao nhiêu loại đơn phân?

2

4

5

3

Xem đáp án

Trả lời:

Trong mARN có 4 đơn phân là A, U, G, X.

Đáp án là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử mARN có bao nhiêu loại đơn phân?

2

4

5

3

Xem đáp án

Trả lời:

Trong mARN có 4 đơn phân là A, U, G, X.

Đáp án là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gốc đường trong cấu tạo ARN là

Đêôxiribôzơ

Ribôzơ

Phôtphat

Polyphotphat

Xem đáp án

Trả lời:

Gốc đường trong cấu tạo ARN là gốc ribôzơ C5H10Oở ADN có gốc đường đêôxiribôzơ C5H10O4

Đáp án là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phiên mã xảy ra ở

Sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn

Sinh vật nhân chuẩn, virut

Sinh vật có ADN mạch kép

Virut, vi khuẩn

Xem đáp án

Trả lời:

Quá trình phiên mã xảy ra ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn

Đáp án là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại

(2) A bắt cặp với U bằng hai liên  kết hiđrô; T bắt cặp với A bằng hai liên kết hiđrô

(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại

(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại

Các thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là:

(2), (3)

(2), (4)

(1), (3)

(3), (4)

Xem đáp án

Trả lời:

Trong quá trình phiên mã có A tự do liên kết với T mạch gốc, A mạch gốc liên kết với U tự do (hai liên kết hiđrô); G mạch gốc liên kết với X tự do và ngược lại (3 liên kết hiđrô).

2, 3 đúng

Đáp án là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ bám vào vùng nào để làm gen tháo xoắn?

Vùng vận hành.

Vùng mã hoá.

Vùng khởi động.

Vùng điều hòa.

Xem đáp án

Trả lời:

Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ bám vào vùng điều hòa để làm gen tháo xoắn

Đáp án là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã tổng hợp ARN không cần đoạn ARN mồi là do: 

Chỉ diễn ra trên 1 mạch

Enzim ARN polimeraza di chuyển được cả 2 chiều

ARN polimeraza tổng hợp nuclêôtit mới không cần đầu 3’ OH tự do

Có năng lượng ATP xúc tác

Xem đáp án

Trả lời:

Vì ARN polimeraza tổng hợp nuclêôtit mới không cần đầu 3’ OH tự do

Đáp án là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã ở sinh vật nhân thực là:

Đều có sự tiếp xúc của các enzim ADN pôlimeraza, enzim ligaza

Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung

Thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN

Cả hai quá trình trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần

Xem đáp án

Trả lời:

Phát biểu đúng là:

Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung

A sai, phiên mã ở sinh vật nhân thực không có sự tham gia của enzyme DNA polimerase

C sai, phiên mã không thực hiện trên toàn bộ DNA

D sai, nhân đôi DNA chỉ xảy ra 1 lần trong mỗi chu trình tế bào

Đáp án là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sao ngược là hiện tượng:

Prôtêin tống hợp ra ADN.

ARN tồng hợp ra ADN.

ADN tồng hợp ra ARN.

Prôtêin tống hợp ra ARN.

Xem đáp án

Trả lời:

Sao mã ngược là hiện tượng ARN tổng hợp ra ADN, ví dụ ở virut HIV.

Trên mỗi sợi ARN lõi của các virus này có mang một enzyme sao mã ngược (reverse transcriptase). Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp sợi ADN bổ sung (cADN – complementary ADN). Sau đó, sợi cADN này có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus (cADN→ARN), hoặc tổng hợp ra sợi ADN thứ hai bổ sung với nó (cADN→ADN) như trong trường hợp virus gây khối u mà kết quả là tạo ra một cADN sợi kép. Phân tử ADN sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá trình lây nhiễm có thể xen vào ADN của vật chủ và ở trạng thái tiền virus (provirus). Vì vậy, provirus được truyền lại cho các tế bào con thông qua sự tái bản của ADN vật chủ, nghĩa là các tế bào con cháu của vật chủ cũng bị chuyển sang tình trạng có mầm bệnh.

Đáp án là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

3’… AAATTGAGX…5’

Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là

5’…UUUAAXUXG…3’

3’…GXUXAAUUU…5

5’…TTTAAXTGG…3’

5’…TTTAAXTXG…3’

Xem đáp án

Trả lời:

Quá trình tổng hợp mARN là quá trình phiên mã, ARN được tổng hợp theo nguyên tác bổ sung A mạch gốc liên kết với U tự do; G mạch gốc liên kết với X tự do, X mạch gốc liên kết với G tự do, T mạch gốc liên  kết với A tự do.

Từ đó ta có:

Mạch mã gốc: 3'… … AAATTGAGX …5'

mARN được tổng hợp  5'... ....UUUAAXUXG…3'

Đáp án là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nucleotit là 15% A, 20% G, 30% U và 35% X. Thì tỉ lệ % các loại nucleotit trong phân tử ADN phiên mã nên mARN đó là bao nhiêu?

15% A, 20% X, 30% T, 35% G

22,5% T, 22,5% A, 27,5% G, 27,5% X.

17,5 % G, 17,5% A, 32,5% T, 32,5% X.

35% G, 20% X, 30% A, 15% T.

Xem đáp án

Trả lời:

Tính nhanh:

Nếu một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nucleotit là 15% A, 20% G, 30% U và 35% X. Thì tỉ lệ % các loại nucleotit trong phân tử ADN phiên mã nên mARN đó là bao nhiêu?Trảlời:Tính nhanh: (ảnh 1)

Nếu một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nucleotit là 15% A, 20% G, 30% U và 35% X. Thì tỉ lệ % các loại nucleotit trong phân tử ADN phiên mã nên mARN đó là bao nhiêu?Trảlời:Tính nhanh: (ảnh 2)

Đáp án cần chọn là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chứa 1350 nuclêôtit và có 20% ađênin. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ khi gen sao mã 3 lần bằng:

1755

5265

12285

8755

Xem đáp án

Trả lời:

A = 270 →G =405

H = 2A + 3G = 540 + 1215 = 1755

Số liên kết H bị phá vỡ sau 3 lần sao mã là 3. 1755 = 5265

Đáp án là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 900U; 1200G; 1500A; 900X. Biết phân tử mARN này có tổng số 1500 nucleotit. Số phân tử mARN tạo ra là

2

4

1

3

Xem đáp án

Trả lời:

Tổng số ribonucleotit môi trường cung cấp để tổng hợp phân tử mARN là: 900 + 1200 + 1500 + 900 = 4500

Số phân tử mARN được tạo ra là: 45000 : 1500 = 3

Đáp án là D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotit của phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung  5’AGXTTAGXA 3’ là:

3’UXGAAUXGU5’

3’AGXUUAGXA5’

5’UXGAAUXGU3’

5’AGXUUAGXA3’

Xem đáp án

Trả lời:

Gen có mạch bổ sung có trình tự như sau: 5’AGXTTAGXA 3’

Trình tự nucleotit có trong phân tử mARN là: 5’AGXUUAGXA 3’

Đáp án là D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen dài 2040 Å. Khi gen sao mã 1 lần, đã có 200 rG và 150 rX lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen nói trên là

A = T =G = X = 300

A = T = G = X = 600

A = T = 250 và G = X = 350

A = T = 350 và G = X = 250

Xem đáp án

Trả lời:

Số nuclêôtit của gen là: N = 2040 : 3,4 × 2 = 1200

Số nuclêôtit loại G = rG + rX = 200 + 150 = 350

Số nuclêôtit loại A = 600 – 350 = 250

Đáp án là C