ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Đột biến gen
16 câu hỏi
Đột biến gen là gì?
Tạo ra những alen mới;
Sự biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen;
Sự biến đổi của 1 nuclêôtit trong gen;
Tạo nên những kiểu hình mới;
Đột biến gen là sự biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen
Đáp án cần chọn là: B
Các loại đột biến gen bao gồm:
Thêm một hoặc vài cặp bazơ
Thay thế một hoặc vài cặp bazơ;
Bớt một hoặc vài cặp bazơ;
Cả A, B, C
Các loại đột biến gen bao gồm: Thêm một hoặc vài cặp bazơ; Bớt một hoặc vài cặp bazơ; Thay thế một hoặc vài cặp bazơ;
Đáp án cần chọn là: D
Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T
T A A X G G A G G T T X T G A
Sau đột biến : A T T G X X T A X A A G A X T
T A A X G G A T G T T X T G A
Mất một cặp nuclêôtít
Thêm một cặp nuclêôtít
Thay một cặp nuclêôtít
Đảo vị trí một cặp nuclêôtít
Thay thế thay thế cặp G-X thành A-T
Đáp án cần chọn là: C
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Khi thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T thì số lượng nucleotit không thay đổi và số lượng liên kết hidro giảm đi 1.
Đáp án cần chọn là: A
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến đồng nghĩa?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiều axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit là đột biến đồng nghĩa.
Đáp án cần chọn là: A
Những đột biến nào là đột biến dịch khung
Mất và thêm nuclêôtit
Thêm và thay thế nuclêôtit
Mất và đảo nuclêôtit
Chuyển đổi vị trí 1 cặp nuclêôtit
Mất và thêm nuclêôtit là đột biến dịch khung
Đáp án cần chọn là: A
Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây, có bao nhiêu dạng là đột biến gen?
1. Chuyển đoạn tương hỗ NST
2. Mất cặp nuclêôtit.
3. Thay cặp nucleotít,
4. Đảo đoạn NST.
5. Lặp đoạn NST.
6. Chuyển đoạn không tương hỗ NST.
1
2
4
3
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Đột biến gen có: 2, 3
1, 4, 5, 6 là đột biến cấu trúc NST
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về nguyên nhân gây ra đột biến gen, có bao nhiêu tác nhân sau đây là đúng?
(1). Tia phóng xạ.
(2). Virut viêm gan B.
(3). 5 – Brôm Uraxin.
(4). Sốc nhiệt.
1
2
3
4
Cả 4 tác nhân trên đều có thể gây đột biến gen
Đáp án cần chọn là: D
Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào không thuộc đột biến điểm?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
Mất 1 đoạn làm giảm số gen.
Mất một cặp nuclêôtit.
Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit.
Vậy đột biến C: Mất 1 đoạn làm giảm số gen KHÔNG phải là đột biến điểm
Đáp án cần chọn là: C
Các tác nhân đột biến có thể gây ra đột biến gen qua cách nào sau đây:
Kết cặp không đúng với các bazơ nitơ dạng hiếm trong tái bản ADN.
Kết cặp nhầm với 5- brôm uraxin.
Acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp
Cả A, B và C
Các tác nhân đột biến có thể gây ra đột biến gen bằng cả ba cách A, B, C.
Đáp án cần chọn là: D
Đột biến tiền phôi là loại đột biến :
Xảy ra trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
Xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử
Xảy ra trong các lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (giai đoạn 2-8 tế bào).
Cả A, B và C đều đúng.
Đột biến tiền phôi xảy ra trong các lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (giai đoạn 2-8 tế bào).
Đáp án cần chọn là: C
Những loại đột biến gen nào sau đây ít gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho sinh vật?
Thay thế và mất 1 cặp nuclêôtit
Chuyển đổi vị trí và mất 1 cặp nuclêôtit
Thay thế và chuyển đổi vị trí của 1 cặp nuclêôtit
Thay thế và thêm 1 cặp nuclêôtit
Mất và thêm một cặp nuclêôtit thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với thay thế và chuyển đổi một cặp nuclêôtit. Vì mất và thêm 1 cặp nuclêôtit gây đột biến dịch khung, còn thay thế và chuyển đổi 1 cặp nuclêôtit chỉ gây biến đổi 1 vài axit amin hoặc không gây biến đổi nếu đó là đột biến đồng nghĩa
Đáp án cần chọn là: C
Loại đột biến gen nào sau đây không được di truyền bằng con đường sinh sản hữu tính?
Đột biến giao tử
Đột biến tiền phôi
Đột biến ở hợp tử
Đột biến xôma
Đột biến xôma – đột biến ở cơ quan sinh dưỡng, không di truyền bằng sinh sản hữu tính.
Đáp án cần chọn là: D
Cho một đoạn mạch gốc ADN có trình tự các bộ ba tương ứng với thứ tự từ 6 đến 11 như sau:
3’ ……………AGG-TAX-GXX-AGX-GXA-XXX………..5’
Một đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 9 trên gen trên làm mất cặp nuclêôtit AT sẽ làm cho trình tự của các nuclêôtit trên mARN như sau:
3’...UXX-AUG-XGG-XGX-GUG-GG…5’
5’…AGG-TAX-GXX-GXG-XAX-XX…3’
5’...UXX-AUG-XGG-XXG-XGU-GGG…3’
5’... UXX-AUG-XGG-XGX-GUG-GG …3’
Mạch gốc ADN : 3’ ……………AGG-TAX-GXX-AGX-GXA-XXX………..5’
Mạch bị đột biến: 3’ ……………AGG-TAX-GXX-GXG-XAX-XX………..5’
mARN: 5’…………….UXX-AUG-XGG-XGX-GUG-GG..………3’
Đáp án cần chọn là: D
Trong quá trình nhân đôi ADN, guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nuclêôtit bình thường nào dưới đây có thể tạo nên đột biến gen?
Adenin
5-BU
Timin
Xitôzin
Trong quá trình nhân đôi ADN, guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với timin có thể tạo nên đột biến gen.
Đáp án cần chọn là: C
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là:
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Đáp án cần chọn là: C







