ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Phản ứng cộng của anken
Đề thi

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Phản ứng cộng của anken

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực48 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Mac-côp-nhi-côp sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.

CH3-CH2-CHBr-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH2Br.

Xem đáp án

But-1-en: CH2 = CH–CH2–CH3

Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.

=>cacbon số 1 bậc 2 còn cacbon số 2 bậc 3 =>Br sẽ ưu tiên thế vào cacbon số 2

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken C4H8có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

2

1

3

4

Xem đáp án

Các đồng phân của anken C4H8:

CH2=CH–CH2–CH3

CH3–CH=CH–CH3

CH2=C(CH3)2

HCl là tác nhân bất đối xứng, để phản ứng tạo ra 1 sản phẩm thì anken phải đối xứng 

=>Chỉ có CH3–CH=CH–CH3thỏa mãn, tuy nhiên CH3–CH=CH–CH3có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H(dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:

xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en

but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.

xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.

2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.

Xem đáp án

Xiclobutan cộng H2mở vòng tạo butan

2-metylpropen cộng H2tạo thành 2-metylpropan

but-1-en cộng H2tạo thành butan

cis-but-2-en cộng H2tạo thành butan

2-metylbut-2-en cộng H2tạp thành 2-metylbutan

=>Dãy các chất cộng H2cho cùng 1 sản phẩm là: xiclobutan, but-1-en, cis-but-2-en

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8tác dụng với H2O (H+, to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?

2

4

6

5

Xem đáp án

C4Hcó các đồng phân cấu tạo:

CH2=CH-CH2-CH3tạo 2 sản phẩm cộng

CH3-CH=CH-CHtạo 1 sản phẩm cộng nhưng bị trùng 1 sản phẩm với but-1-en 

CH2=C(CH3)2tạo 2 sản phẩm cộng

=>tối đa 4 sp cộng

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken thích hợp để điều chế ancol (CH3CH2)3C-OH là

3-etylpent-2-en.

3-etylpent-3-en.

3-etylpent-1-en.

3,3- đimetylpent-1-en.

Xem đáp án

Khi anken tác dụng vs nước thì sp tạo thành sẽ tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

=>nhóm OH thế vào C bậc cao hơn, H sẽ thế vào C bậc thấp hơn.

Viết CTCT của sp, xác định được mạch chính chứa nhóm OH có 5C, mà nhóm OH đã thế vào C ở vị trí thứ 3 nên H sẽ thế vào C ở vị trí thứ 2. Vậy lk đôi ở vị trí thứ 2 =>chất ban đầu là 3-etylpent-2-en.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là

6

3

5

4

Xem đáp án

Anken ở thể khí =>2C tới  4C

Ta có 2C chỉ có 1 đồng phân là C=C (1) =>tạo ra 1 ancol

3 cacbon: có 1 đồng phân C=C-C (2) =>tạo ra 2 ancol

4 cacbon: Có 3 đồng phân:

C=C-C-C (3) =>tạo ra 2 ancol

C-C=C-C (4) =>tạo ra 1 ancol

C=C(C)-C (5) =>tạo ra 2 ancol

Có đồng phân 1 ghép với 2, 3, 5 được hỗn hợp 3 ancol theo đề bài

Đồng phân 4 ghép với 2, 5 sẽ được 3 ancol thỏa mãn đề bài

=>Tổng cộng 5 cách ghép

(4) và (3) nhìn qua có vẻ tạo được 3 ancol nhưng thực chất cả 2 chỉ tạo được 2 ancol là (OH)-C-C-C-C và C-C(OH)-C-C

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:

Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hexan không tan trong nước và không phản ứng với dung dịch brom

Hex-1-en không tan trong nước và phản ứng được với dung dịch brom =>làm mất màu dung dịch

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

0,05 và 0,1.

0,12 và 0,03.

0,1 và 0,05.

0,03 và 0,12.

Xem đáp án

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen phản ứng

=>m etilen= 2,8 gam =>netilen = 2.8/28 = 0,1 mol

=>netan = 0,15 – 0,1 = 0,05

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là:

etilen

but-2-en.

but-1-en.

2,3-đimetylbut-2-en.

Xem đáp án

nBr2 = 0,05 mol =>nanken= nBr2= 0,05 mol

=>Manken= 2,8 / 0,05 = 56

=>anken có CTPT là C4H8

Vì hiđrat hóa A chỉ thu được 1 ancol duy nhất =>A là CH3-CH=CH-CH3(but-2-en)

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:

25% và 75%.

40% và 60%.

33,33% và 66,67%.

35% và 65%

Xem đáp án

Theo bài ra, tổng số mol 2 anken là 0,15, tổng khối lượng là 7,7

Đặt phân tử khối trung bình của anken là X, dễ dàng có X = 7,7 : 0,15 = 51,33

=>C3H6và C4H8

Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, ta có:

a + b = 0,15 và 42a + 56b = 7,7

=>a = 0,05 và b = 0,1

\[ = >{\rm{\% }}{V_{{C_3}{H_6}}} = \frac{{0,05}}{{0,05 + 0,1}}.100{\rm{\% }} = 33,33{\rm{\% }};\,\,{\rm{\% }}{V_{{C_4}{H_8}}} = 66,67{\rm{\% }}\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

40% C2H6và 60% C2H4.

50% C4H10và 50% C4H8.

50% C3H8và 50% C3H6

50% C2H6và 50% C2H4

Xem đáp án

Do dẫn qua Brom dư nên =>anken bị giữ lại, thể tích còn lại 1/2

=>Vanken= Vankan=>nA= nvà %Vankan= %Vanken= 50%

Khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X =>29.mY= 15.mX

=>29.nA.MA= 15.(nA.MA+ nB.MB)

=>14.MA= 15.MB

=>MA= 30 (C2H6)

MB= 28 (C2H4)

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là:

but-1-en.

but-2-en.

Propilen.

Etilen.

Xem đáp án

\[\% {m_{Br}} = \frac{{80.2}}{{{M_Y}}}.100\% {\rm{ }} = {\rm{ }}74,08\% \;\]

\[ = >{\rm{\;}}{M_Y} = 216{\rm{\;}} = >{\rm{\;}}{M_X} = {M_Y} - 80.2 = 56\]

=>X là C4H8

Lại có X + HBr thu được 2 sản phẩm

=>C-C-C=C

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn V lít A thu được 13,44 lít CO2ở đktc.  Mặt khác A làm mất màu vừa hết 40 gam Br2. CTPT của 2 anken và phần trăm thể tích tương ứng là

50% C2H4và 50% C3H6

60% C2H4, 40% C3H6

50% C3H6và 50% C4H8

60% C4H8và 40% C5H10

Xem đáp án

+) nanken  = nBr2 = 0,25 mol

\[ + ){\rm{ }}{n_{CO2\;}} = \bar n\;.{\rm{ }}{n_{anken}}\; = {\rm{ }}0,25.\bar n = {\rm{ }}0,6{\rm{ }} = >\bar n = {\rm{ }}2,4\]

=>2 anken là C2H4(x mol) và C3H(y mol)

Ta có: x + y = 0,25 và 2x + 3y = 2,4.0,25

=>x = 0,15 =>%VC2H4= 60%

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho 1,68 lit khí X cho qua dung dịch brom làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa  brom thấy còn lại 1,12 lit khí. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit khí X rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôitrong dư thu được 12,5 gam kết tủa. Công thức phân tử của các hiđrocacbonlần lượt là:

CH4, C2H4

CH4, C3H6

CH4, C4H8

C2H6, C3H6

Xem đáp án

Theo bài ra ta có  nhỗn hợp= 0,075 mol =>nankan= 0,05 mol  =>nanken= 0,025 mol 

\[{n_{CaCO3\;}} = {\rm{ }}0,125{\rm{ }} = {\rm{ }}{n_{CO2\;}} = >\bar n = {\rm{ }}0,125{\rm{ }}/{\rm{ }}0,075{\rm{ }} = {\rm{ }}1,67{\rm{ }}\] =>Ankan là CH4

\[ = >\,\,n = \frac{{0,125 - 0,05.1}}{{0,025}} = 3\] =>anken là C3H6

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp A gồm một anken X và một ankan Y có cùng số nguyên tửcacbon trong phân tử và cùng số mol. Cho m gam hỗn hợp A làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch brom 20%. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 0,6 mol CO2.  X và Y có công thức phân tử là:

C2H4, C2H6

C3H6, C3H8

C5H10, C5H12

C4H8, C4H10

Xem đáp án

- nanken = nBr2 = 0,1 mol 

- Vì số mol anken bằng số mol ankan =>nhỗn hợp =  0,2 mol

- Đốt cháy hỗn hợp thu được 0,6 mol CO2

=>số \[C = \frac{{0,6}}{{0,2}} = 3\]

=>X và Y là C3H6và C3H8

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 1 mol anken X với 1,6 mol H2rồi dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y vào brom dư thấy có 0,2 mol Br2đã phản ứng. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là

20%.

50%.

80%.

70%.

Xem đáp án

- Y phản ứng với dd Br2=>anken dư 

- nanken dư= nBr2= 0,2 mol

=>nanken phản ứng = 1 – 0,2 = 0,8 mol

- nanken= 1 mol < nH2>

= 1,6 mol =>hiệu suất phản ứng tính theo anken

=>H = 0,8 / 1 .100% = 80%

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4, C3H6có tỉ khối so với H2và 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2bằng 10. Tổng số mol H2đã phản ứng là

0,07 mol.

0,925 mol.

0,015 mol.

0,075 mol

Xem đáp án

Áp dụng công thức:

\[\frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}}\,\, = >\,\,{n_Y} = \frac{{{n_X}.{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{1.9,25.2}}{{10.2}} = 0,925\,mol\]

=>nH2 phản ứng= ngiảm= 1 – 0,925 = 0,075 mol

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2có tỉ khối so với H2bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2(các thể tích đo ở cùng điều kiện) là

5,23.

9,71.

5,35.

10,46.

Xem đáp án

Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4= x mol; nH2= y mol

=>x + y = 1 (1)

\[{\bar M_X} = \frac{{28x + 2y}}{{x + y}} = 4,25.2\] (2)

Từ (1) và (2) =>x = 0,25 mol; y = 0,75 mol

C2H4+ H2→ C2H6

=>hiệu suất phản ứng tính theo C2H4

=>nC2H4 phản ứng= nhỗn hợp khí giảm = 0,25.0,75 = 0,1875 mol

=>nY= 1 – 0,1875 = 0,8125 mol

Áp dụng công thức:

\[\frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}}\,\, = >\,\,{\bar M_Y} = \frac{{{n_X}.{{\bar M}_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{1.8,5}}{{0,8125}} = 10,46\,\, = >\,\,{d_{Y/{H_2}}} = 5,23\]

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là

 

C2H4

C3H6

C4H8

C5H10

Xem đáp án

Olefin là anken có CTPT CnH2n

Giả sử nH2= nanken= 1 mol

=>hiệu suất phản ứng tính theo H2hoặc anken là như nhau (vì có tỉ lệ phản ứng = tỉ lệ số mol)

=>ngiảm= nH2 phản ứng = 1.0,75 = 0,75 mol

=>nA= nhỗn hợp ban đầu– ngiảm= 2 – 0,75 = 1,25 mol

Áp dụng công thức:

\[\frac{{{{\bar M}_t}}}{{{{\bar M}_s}}} = \frac{{{n_s}}}{{{n_t}}}\,\, = >\,\,{\bar M_t} = \frac{{{n_A}.{{\bar M}_A}}}{{{n_t}}} = \frac{{1,25.23,2.2}}{2} = 29\,\]

Mặt khác

\[\,\,{\bar M_t} = \frac{{{n_{{H_2}}}.{M_{{H_2}}} + {n_{anken}}.{M_{anken}}}}{{{n_{{H_2}}} + {n_{anken}}}} = \frac{{1.2 + 1.{M_{anken}}}}{2} = 29\,\,\, = >\,\,{M_{anken}} = 56\]

=>anken là C4H8

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2và C2H4có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

20%.

25%.

50%.

40%.

Xem đáp án

Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nH2= x mol; nC2H4= y mol

=>x + y = 1  (1)

\[{\bar M_X} = \frac{{28x + 2y}}{{x + y}} = 3,75.4\](2)

Từ (1) và (2) =>x = y = 0,5 mol

=>hiệu suất tính theo H2hoặc C2Hđều như nhau

Áp dụng công thức:

\[\frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}}\,\, = >\,\,{n_Y} = \frac{{{n_X}.{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{1.3,75.4}}{{5.4}} = 0,75\]

=>nH2 phản ứng= ngiảm= 1 – 0,75 = 0,25 mol

\[ = >{\rm{\;}}H = \frac{{0,25}}{{0,5}}.100\% = 50\% \]

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với Hbằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:

CH3CH=CHCH3

CH2=CHCH2CH3.

CH2=C(CH3)2.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Do anken + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất

Quan sát đáp án =>có A và D thỏa mãn vì anken đối xứng cộng HBr thu được sản phẩm duy nhất

=>anken hết, H2dư =>Y có H2và ankan

=>Mankan>26 (do MH2< 26)

Gọi anken là CnH2n(n ≥ 2)

Đặt nX= 1 mol; do mX= mY

\[ = >\,\,\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}}\,\, = >\,\,{n_Y} = 1.\frac{{9,1.2}}{{26}} = 0,7\,\,mol\]

=>n = nX- nY= nanken= 1 – 0,7 = 0,3 mol =>nH2 (X)= 0,7

mX= 1.9,1.2 = mH2+ mX=>n = 4

Vậy anken là CH3CH=CHCH3        

Đáp án cần chọn là: A

>