ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Peptit
Đề thi

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Peptit

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực71 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit là

Những hợp chất có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit.

những hợp chất chứa nhóm CO-NH.

những hợp chất chứa từ 2 đến 50 nhóm CO-NH của các amino axit liên kết với nhau.

những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit.

Xem đáp án

Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các pepptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit được gọi là

oligopeptit.

polipeptit.

đecapeptit.

protein.

Xem đáp án

Oligopeptit là các pepptit có từ 2 đến 10 gốc \(\alpha \)-amino axit.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit A có n mắt xích α-amino axit thì số liên kết peptit trong A bằng

n

n + 1

n!

n - 1

Xem đáp án

Một peptit A có n mắt xích α-amino axit thì số liên kết peptit trong A bằng n – 1

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gly-Ala và Ala-Gly là

hai đồng đẳng liên tiếp của nhau.

hai đồng phân của nhau.

hai amino axit cùng công thức phân tử.

hai polipeptit có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Gly-Ala và Ala-Gly là hai đipeptit cùng tạo bởi glyxin và alanin nhưng thay đổi trật tự → chúng là đồng phân của nhau.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH

H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH

H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH

Xem đáp án

- Đipeptit là những hợp chất chứa 2 α-amino axit gốc liên kết với nhau bằng liên kết petit

A và B loại vì có gốc không phải \(\alpha \)-amino axit

C loại vì có 3 gốc α-amino axit

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây là của peptit : H2N-CH2-CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH ?

Ala-Gly-Gly.

Gly-Ala-Ala.

Gly-Val-Val.

Ala-Val-Val.

Xem đáp án

Tên gọi nào sau đây là của peptit : H2N-CH2-CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH ? (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức cấu tạo như sau : H2N-[CH2]4-CH(NH2)CO-NHCH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. \(\alpha \)-amino axit đầu N và đầu C tương ứng là

Lysin và glyxin.

Glyxin và alanin.

Alanin và glyxin.

Lysin và Alanin.

Xem đáp án

\(\alpha \)-amino axit đầu N là H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH (Lysin)

\(\alpha \)-amino axit đầu C là NH-CH(CH3)-COOH (Alanin)

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) được tạo ra từ cả 3 amino axit: glyxin, alanin và phenylalanin?

3

9

4

6

Xem đáp án

Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân tripeptit sẽ là n! =>số đồng phân tripeptit tạo bởi từ 3 amino axit trên là 3! = 6

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Các đipeptit tạo ra là

Ala-Ala; Gly-Gly; Ala-Gly; Gly-Ala

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết loại peptit nào sau đây không có phản ứng biure?

tripeptit.

tetrapeptit.

polipeptit.

đipeptit.

Xem đáp án

Các peptit từ tripeptit trở đi có phản ứng màu biure. Đipeptit không có phản ứng này.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:

Cu(OH)2trong môi trường kiềm.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Gly-Ala-Gly là tripepit → có phản ứng màu biure

Gly-Ala là đipepit → không có phản ứng màu biure

→ dùng Cu(OH)2trong môi trường kiềm để nhận biết 2 dung dịch trên

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và Gly-Gly-Gly ta dùng:

NaOH

AgNO3/NH3

Cu(OH)2/OH-

HNO3

Xem đáp án

Glucozơ

Glixerol

Anđehit axetic

Ancol etylic

Gly-Gly-Gly

Cu(OH)2/OH-(tothường)

Dung dịch xanh

Dung dịch xanh

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Phức màu tím

Cu(OH)2/OH-(đun nóng)

Tạo kết tủa đỏ gạch

Không hiện tượng

Tạo kết tủa đỏ gạch

Không hiện tượng

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây làsai

Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

Oligopeptit được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

B sai vì đipeptit mạch hở được tạo ra từ 2 \(\alpha \)-amino axit, liên kết với nhau bằng 1 liên kết peptit.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hexapeptit có tên gọi Ala-Gly-Ala-Gly-Gly-Val có khối lượng phân tử là

430.

520.

502.

448.

Xem đáp án

MAla-Gly-Ala-Gly-Gly-Val= 89.2 + 75.3 + 117 – 5.18 = 430

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit A chỉ được tạo ra từ các alanin. Khối lượng phân tử lớn nhất có thể có của A là

4450.

3568.

4361.

không xác định được.

Xem đáp án

Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc \(\alpha \)-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit

→ A có khối lượng phân tử lớn nhất khi có 50 gốc Ala

→ MA= 50.89 – 49.18 = 3568

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X chỉ tạo bởi glyxin có CTPT là

C6H15N3O4.

C6H11N3O4.

C6H13N3O6.

C6H11N3O6.

Xem đáp án

Glyxin tạo tripeptit theo phương trình :

3C2H5NO2→ C6H11N3O4+ 2H2O

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 0,2mol Glyxin và 0,1 mol Alanin. Khối lượng đipeptit tối đa tạo thành là

27.72.

22,7.

22,1.

21,2

Xem đáp án

Ta có :\[{n_{{H_2}O}} = \frac{{0,2 + 0,1}}{2} = 0,15\,\,mol\]

Áp dụng ĐLBTKL suy ra mpeptit= 0,2.75 + 0,1.89 – 0,15.18 = 21,2 gam

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với

dung dịch NaNO3.

dung dịch NaCl.

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl

Xem đáp án

Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với dd HCl

CH3NH2+HCl → CH3NH3Cl

H2N-CH2-COOH + HCl → H3NCl-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2HCl → H3N-CH(CH3)-COOH + H3NCl-CH2-COOH

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit tron phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là

2

1

4

3

Xem đáp án

Số liên kết peptit trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là 3

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2cho hợp chất màu

tím.

đỏ.

vàng.

xanh.

Xem đáp án

Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2cho hợp chất màu tím.

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Ala-Gly, aminno axit đầu N chứa nhóm

NH2.

COOH.

NO2.

CHO.

Xem đáp án

Trong phân tử Ala-Gly, aminno axit đầu N chứa nhóm NH2.

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

1 phân tử X chứa 2Gly, 2 Ala, 1 Val ⟹ X là pentapeptit

X thủy phân không hoàn toàn tạo Gly - Ala - Val và không có Gly - Gly nên các CTCT thỏa mãn là

Gly - Ala - Val - Gly - Ala

Gly - Ala - Val - Ala - Gly

Ala - Gly  - Ala - Val - Gly

Gly - Ala - Gly  - Ala - Val

⟹ 4 CTCT thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit Gly-Ala-Gly không tác dụng với chất nào sau đây?

Cu(OH)2trong môi trường kiềm

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Tripeptit Gly-Ala-Gly phản ứng với:

+ Cu(OH)2trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím (phản ứng màu biure)

+ Dung dịch HCl

+ Dung dịch NaOH

Gly-Ala-Gly không phản ứng với dung dịch Na2SO4.

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau?

4

3

5

2

Xem đáp án

Khi thủy phân peptit đề bài cho thu được 2 loại \(\alpha \) - aminoaxit là:

H2N-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-COOH

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử peptit nào sau đây có 4 nguyên tử oxi?

Gly-Ala-Ala

Gly-Ala

Gly-Gly-Ala-Val

Gly-Ala-Glu

Xem đáp án

A. Gly-Ala-Ala có 2 nhóm CONH và 1 nhóm COOH         → 4O

B. Gly-Ala có 1 nhóm CONH và 1 nhóm COOH               → 3O

C. Gly-Gly-Ala-Val có 3 nhóm CONH và 1 nhóm COOH   → 5O

D. Gly-Ala-Glu có 2 nhóm CONH và 2 nhóm COOH        → 6O

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val có thể thu được tối đa bao nhiêu loại đipeptit?

5

2

4

3

Xem đáp án

Những đipeptit tạo ra được từ pentapeptit Gly-Ala-Ala-Gly-Val là:

Gly-Ala, Ala-Ala, Ala-Gly, Gly-Val

⟹ thu được tối đa 4 đipeptit

Đáp án cần chọn là: C