ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Monosaccarit
23 câu hỏi
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Bệnh nhân phải tiếp đường, tức là hàm lượng đường glucozơ trong máu quá thấp < 0,1%. Do vậy cần phải tiếp glucozơ (vì chỉ có glucozơ thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu).
Đáp án cần chọn là: A
>
Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?
Hoà tan Cu(OH)2ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Tác dụng với AgNO3/NH3tạo kết tủa Ag
Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.
Lên men thành ancol (rượu) etylic.
Dữ kiện thực nghiệm không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ là Lên men thành ancol (rượu) etylic.
Đáp án cần chọn là: D
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
AgNO3/NH3, to.
Kim loại K.
Anhiđrit axetic.
Cu(OH)2/NaOH, to.
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với anhiđrit axetic.
Đáp án cần chọn là: C
Tính chất của glucozơ là : kết tinh (1), có vị ngọt (2), thủy phân trong nước (3), thể hiện tính chất của poliancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng là :
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (7).
(3), (5), (6), (7).
(1), (2), (5), (6).
Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường.
Dung dịch AgNO3/NH3oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.
Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.
Glucozo không tác dụng với Cu(OH)2
D sai vì dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường theo phản ứng:
2C6H12O6+ Cu(OH)2→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Đáp án cần chọn là: D
Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng phản ứng hoá học là :
Phản ứng cộng hiđro.
Phản ứng lên men rượu etylic.
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thuỷ phân.
AgNO3/NH3→ Ag↓
Đáp án cần chọn là: C
Cho các phản ứng sau:
1. glucozơ + Br2→
2. glucozơ + AgNO3/NH3, t0 →
3. Lên men glucozơ →
4. glucozơ + H2/Ni, t0→
5. glucozơ + (CH3CO)2O, có mặt piriđin →
6. glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH-ở t0thường →
Các phản ứngthuộc loại phản ứng oxi hóa khửlà:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 4.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 6.
1. CH2OH-(CHOH)4- CHO + Br2+ H2O → CH2OH-(CHOH)4- COOH + HBr (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
2. CH2OH-(CHOH)4- CHO + 2[Ag(NH3)2] OHt0→→t0 CH2OH-(CHOH)4- COONH4+ 2Ag↓ + 3NH3+ H2O (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
3. C6H12O6\[\mathop \to \limits^{Len{\kern 1pt} men} \]2C2H5OH + 2CO2
4. CH2OH-(CHOH)4- CHO + H2\[\mathop \to \limits^{{t^0}} \]CH2OH-(CHOH)4- CH2- OH (Phản ứng khử glucozơ )
5. C6H12O6+ 5(CH3CO)2O\[\mathop \to \limits^{pridin} \]C6H7O(OCOCH3)5+ 5CH3COOH
6. 2C6H12O6+ Cu(OH)2→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozơ
C6H12O6+ Cu(OH)2→→kết tủa đỏ gạch
C6H12O6\[\mathop \to \limits^{men} \]2CH3–CH(OH)–COOH.
C6H12O6+ CuO → Dung dịch màu xanh.
C6H12O6\[\mathop \to \limits^{men} \]2C2H5OH + 2CO2.
A sai vì ở nhiệt độ thường không có kết tủa mà dd chuyển sang màu xanh lam
B sai vì sản phẩm sinh ra là C2H5OH + CO2
C sai vì glucozo không phản ứng với CuO
Đáp án cần chọn là: D
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH2.
A. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3CHO từ glucozo
C. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3CH(OH)COOH từ glucozo
D. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3COOH từ CH2=CH2
\[Glucozo\mathop \to \limits_{30 - {{35}^0}C}^{len{\kern 1pt} men} C{H_3}C{H_2}OH\mathop \to \limits^{ + {H_2},Ni,{t^0}} C{H_3}CHO\mathop \to \limits^{ + {O_2},M{n^{2 + }}} C{H_3}COOH\]
Đáp án cần chọn là: B
Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương ?
CH3CHO.
HCOOCH3.
Glucozơ.
HCHO.
Dùng glucozơ để tráng gương vì glucozo không độc như anđehit và phản ứng tráng gương xảy ra một cách từ từ, lớp bạc tạo ra sáng mịn.
Đáp án cần chọn là: C
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Nguyên liệu sản xuất PVC
Ứng dụng không phải là ứng dụng của glucozơ là Nguyên liệu sản xuất PVC
Đáp án cần chọn là: D
Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở ?
CH2OH–(CHOH)3–COCH2OH.
CH2OH–(CHOH)2–CO–CHOH–CH2OH.
CH2OH–(CHOH)4–CHO.
CH2OH–CO–CHOH–CO–CHOH–CHOH.
Công thức của fructozơ ở dạng mạch hở là CH2OH–(CHOH)3–COCH2OH.
Đáp án cần chọn là: A
Fructozơ không phản ứng được với
H2/Ni, nhiệt độ.
Cu(OH)2.
[Ag(NH3)2]OH.
Dung dịch brom.
Fructozo trong phân tử có nhóm xeton (- C=O) nên không phản ưng được với dung dịch Brom.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
Metyl αα-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.
→ Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc được.
Đáp án cần chọn là: B
Fructozơ và Glucozơ
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.
đều có nhóm –CHO trong phân tử
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
trong dung dịch, đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
B. Sai – fruc có nhóm –C=O còn glu có nhóm –CHO
C. Sai – fruc và glu là đồng phân của nhau
D. Sai – Cả 2 cùng tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng trong dung dịch
Đáp án cần chọn là: A
Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?
H2/Ni, to.
Cu(OH)2(tothường).
Dung dịch brom.
O2(to, xt).
Fructozơ và glucozơ cùng phản ứng với H2/Ni, t0cho sản phẩm là sobitol.
Đáp án cần chọn là: A
Fructozơ phản ứng được với những chất nào trong số các chất sau đây ?
(1) H2(Ni, to),
(2) Cu(OH)2ở nhiệt độ thường,
(3) AgNO3/NH3(to),
(4) dung dịch nước Br2 (Cl2),
(5) (CH3CO)2O (to, xt).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1) H2(Ni, to)→ sobitol
(2) Cu(OH)2ở nhiệt độ thường → dung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm OH liền kề
(3) AgNO3/NH3(to): Khi ta đun nóng fructozo trong môi trường kiềm biến thành glucozơ và có tráng gương
(5) (CH3CO)2O (to, xt)→ tạo ra este 5 chức
Đáp án cần chọn là: A
Khi bị ốm, mất sức nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là:
glucozo
fructozo
saccarozo
mantozo
Chất trong dịch truyền là glucozo vì glucozo là đường mà cơ thể có thể sản xuất trực tiếp thành năng lượng và hấp thụ dễ dàng
Đáp án cần chọn là: A
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO45% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.
(d) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu tím.
Số nhận định đúng là
4
1
2
3
(a) đúng vì CuSO4+ 2NaOH → Cu(OH)2↓ xanh+ Na2SO4
(b) đúng vì ở điều kiện thường glucozo hòa tan được Cu(OH)2tạo dd xanh đặc trưng → glucozo có nhiều nhóm OH liền kề
(c) đúng vì saccarozơ cũng có nhiều nhóm OH liền kề
(d) sai vì dung dịch chuyển sang màu xanh đặc trưng
→ có 3 nhận định đúng
Đáp án cần chọn là: D
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucozơ?
Glucozơ có 6 nguyên tử cacbon
Glucozơ có nhóm chức anđehit
Glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề
Glucozơ có 5 nhóm OH
Thí nghiệm glucozơ hòa tan Cu(OH)2ở nhiệt độ thường chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề.
Đáp án cần chọn là: C
Để chứng minh glucozo có tính oxi hóa cần cho glucozo tác dụng với các chất nào sau đây?
Cu(OH)2ở tothường.
Nước Br2.
AgNO3/NH3, to.
H2(xt Ni, to).
A. glucozo tác dụng với Cu(OH)2ở tothường để chứng minh có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử
B. glucozo tác dụng với nước Br2thì glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử
C. glucozo tác dụng với AgNO3/NH3, tođể chứng minh có nhóm -CHO trong phân tử đồng thời glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử
D. glucozo tác dụng với H2(xt Ni, to) glucozo đóng vai trò chất oxi hóa → thể hiện tính oxi hóa
Đáp án cần chọn là: D
Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozo. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là:
Quỳ tím
AgNO3/NH3
CuO
Quỳ tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2
Để nhận biết các chất trong dãy ta dùng Quỳ tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2:
- Quì tím:
+ Hóa đỏ: CH3COOH (axit axetic)
+ Không đổi màu: CH3COOH, C3H5(OH)3, C2H5OH, C6H12O6(glucozo)
- AgNO3/NH3:
+ Tạo kết tủa trắng bạc: C6H12O6(Glucozo)
+ Không phản ứng: C3H5(OH)3, C2H5OH
- Cu(OH)2:
+ Kết tủa tan tạo phức màu xanh lam đặc trưng: C3H5(OH)3(Glicerol)
+ Không phản ứng: C2H5OH
Đáp án cần chọn là: D
Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozo:
(1) Thêm 3-5 giọt glucozo vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3cho đến khi kết tủa tan hết.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70oC trong vài phút.
(4) Cho 1ml AgNO31% vào ống nghiệm sạch.
Thứ tự tiến hành đúng là
4, 2, 1, 3.
1, 4, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
4, 2, 3, 1.
Thứ tự thực hiện thí nghiệm tráng bạc của glucozo là:
(4) Cho 1ml AgNO31% vào ống nghiệm sạch.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3cho đến khi kết tủa tan hết.
(1) Thêm 3-5 giọt glucozo vào ống nghiệm.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70oC trong vài phút.
Đáp án cần chọn là: A








