ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Ankađien
16 câu hỏi
Công thức tổng quát của ankađien là
CnH2n-2(n ≥ 2).
CnH2n-2(n ≥ 3).
CnH2n(n ≥ 2).
CnH2n+2(n ≥ 2).
Công thức tổng quát của ankađien là CnH2n-2(n ≥ 3)
Đáp án cần chọn là: B
Tên gọi nào sau đây ứng với công thức cấu tạo : CH2=C(CH3)-CH=CH2?
Isopren.
2-metylbuta-1,3-đien.
Metylbutađien.
Cả A, B, C đều đúng
CH2=C(CH3)-CH=CH2có thể được gọi là : Isopren; 2-metylbuta-1,3-đien; metylbutađien.
Đáp án cần chọn là: D
Công thức phân tử của buta-1,3-đien và penta-1,4-đien lần lượt là
C4H6, C5H8.
C3H4, C4H6.
C4H6, C3H4.
C5H8, C4H6.
Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2=>C4H6
Penta-1,4-đien: CH2=CH-CH2-CH=CH2=>C5H8
Đáp án cần chọn là: A
Ankađien nào sau đây có đồng phân hình học ?
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=C=CH-CH2.
CH3-CH=CH-CH=CH2.
CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Ankađien có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2(có ở 1 nối đôi giữa)
Đáp án cần chọn là: C
Hợp chất hexa-2,4-đien có bao nhiêu đồng phân hình học ?
2.
5.
4.
3.
Hexa-2,4-đien: CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
Cả 2 nối đôi đều có đồng phân hình học và cấu tạo phân tử đối xứng =>có 3 đồng phân là cis-cis; trans-trans và cis-trans
Đáp án cần chọn là: D
Có bao nhiêu ankađien có công thức phân tử C4H6?
2.
3.
4
1
1. CH2=C=CH-CH3
2. CH2=CH-CH=CH2
Mạch nhánh không có đồng phân ankađien vì thừa liên kết hóa trị của C
Đáp án cần chọn là: A
Hiđro hóa hoàn toàn ankađien X thu được 2-metylpentan. Số công thức cấu tạo của X là
4
5
3
2
X + H2→ (CH3)2CH-CH2-CH2-CH3
=>CTCT của ankađien X là:
1. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH3
2. CH2=C(CH3)-CH2-CH=CH2
3. (CH3)2C=C=CH-CH3
4. (CH3)2C=CH-CH=CH2
5. (CH3)2CH-CH=C=CH2
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ 1 : 1 thu được bao nhiêu dẫn xuất monobrom là đồng phân cấu tạo của nhau ?
4
6
3
5
isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2
+ kiểu cộng 1,2:
1. CH3-CBr(CH3)-CH=CH2
2. CH2Br-CH(CH3)-CH=CH2
3. CH2=C(CH3)-CHBr-CH3
4. CH2=C(CH3)-CH2-CH2Br
+ kiểu cộng 1,4:
1. CH3 - C(CH3)=CH-CH2Br
2. CH2Br-C(CH3)=CH-CH3
Vậy có tất cả 6 đồng phân cấu tạo
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với HBr theo tỉ lệ 1 : 1, số sản phẩm tối đa tạo ra là
3
4
2
1
Buta-1,3-đien + HBr (1:1) thu được các sản phẩm là
+ kiểu cộng 1,2:
1) CH3-CHBr-CH=CH2
2) CH2Br-CH2-CH=CH2
+ kiểu cộng 1,4:
3) CH3-CH=CH-CH2Br (có 2 đồng phân hình học)
Vậy thu được 4 sản phẩm
Đáp án cần chọn là: B
Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon A thu được y mol H2O và z mol CO2, trong đó z – y = x. Công thức tổng quát của A là
CnH2n-2.
CnH2n
CnH2n+2.
CnH2n-6
+ Đốt cháy CnH2n+2thu được nH2O– nCO2 = nA
+ Đốt cháy CnH2nthu được nCO2= nH2O
+ Đốt cháy CnH2n-2 thu được nCO2– nH2O= nA =>z – y = x
Đáp án cần chọn là: A
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su Buna có cấu tạo là
(-CH2-CH=CH-CH2-)n.
(CH2-C(CH3)-CH=CH2-)n.
(-CH2-CH-CH=CH2-)n.
(-CH2-CH2-CH2-CH2-)n.
Phản ứng trùng hợp tạo cao su buna:
\[nC{H_2} = CH - CH = C{H_2}\mathop \to \limits^{Na,{t^o}} \;{( - C{H_2} - CH = CH - C{H_2} - )_n}\;\]
(Cao su buna)
Đáp án cần chọn là: A
Từ CH4và các chất vô cơ cần thiết, người ta tiến hành điều chế polibutađien. Số giai đoạn phản ứng tối thiểu phải thực hiện là
3
5
4
2
Quá trình điều chế: CH4→ C2H2→ C4H4→ C4H6→ cao su buna
=>phải qua 4 giai đoạn
Đáp án cần chọn là: C
Cho a gam ankađien X qua dung dịch Br2dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 7,84 lít O2(đktc). Công thức của X là
C3H4.
C5H8.
C6H10.
C4H6.
nBr2 = 0,1 mol; nO2= 0,35 mol
Ankađien X phản ứng với Br2dư =>phản ứng theo tỉ lệ 1:2
=>nX= 0,5.nBr2= 0,05 mol
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2
CnH2n-2+ (3n – 1)/2 O2→ CO2+ (n – 1)H2O
0,05 0,35 mol
=>0,05.(3n – 1)/2 = 0,35 =>n = 5
Vậy CTPT của X là C5H8
Đáp án cần chọn là: B
Đốt cháy hoàn toàn 0,136 gam ankađien X, sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong bình đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)20,01M thu được m gam kết tủa. Biết hiđro hóa hoàn toàn X thu được isopentan. Giá trị của m là
1 gam.
2 gam.
3 gam.
4 gam.
nCa(OH)2= 0,02 mol
Vì hiđro hóa ankađien X thu được isopentan =>X là ankađien có 5C =>X là C5H8
nC5H8 = 0,002 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2= 5.nC5H8= 0,01 mol
CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O
Vì nCO2< nCa(OH)2>
=>CO2hết, Ca(OH)2dư =>thu được 1 muối CaCO3
=>nCaCO3= nCO2= 0,01 mol =>m = 1 gam
Đáp án cần chọn là: A
Hỗn hợp X gồm anken và ankađien. Cho 0,1 mol hỗn hợp X vào dung dịch Br2dư thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,32 mol CO2. Công thức của anken và ankađien lần lượt là
C2H4và C5H8.
C2H4và C4H6.
C3H6và C4H6,
cả A và B đều đúng.
nBr2 phản ứng= 0,16 mol
Gọi CTPT của anken là CnH2n(a mol) và ankađien là CmH2m-2(b mol) (n ≥ 2; m ≥ 3)
=>a + b = 0,1 (1)
Vì dung dịch Br2dư =>ankađien phản ứng theo tỉ lệ 1 : 2 và anken phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1
=>nBr2= nanken + 2nankađien=>a + 2b = 0,16 (2)
Từ (1) và (2) =>a = 0,04 mol; b = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2= n.nCnH2n+ m.nCmH2m-2
=>0,04n + 0,06m = 0,32 =>2n + 3m = 16
m | 3 | 4 |
n | 3,5 (loại) | 2 (thỏa mãn) |
=>2 chất là C2H4 và C4H6
Đáp án cần chọn là: B
Cho ankađien tác dụng với HBr trong điều kiện thích hợp thì thu được dẫn xuất Y trong đó brom chiếm 53,69% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
C6H10.
C5H8.
C4H6.
C3H4.
Gọi CTPT của ankađien là CnH2n-2=>CTPT của dẫn xuất Y là CnH2n-2+aBra(với a = 1 hoặc a = 2)
\[{\rm{\% }}{m_{Br}} = \frac{{80a}}{{14n - 2 + 1 + 80a}}.100{\rm{\% }} = 53,69{\rm{\% }}\,\, = >\,\,n = \frac{{3704,8a + 53,69}}{{751,66}}\]
Với a = 1 =>n = 5 =>X là C5H8
Với a = 2 =>n = 10 (không có đáp án)
Đáp án cần chọn là: B








