Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Thành phố Huế (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Thành phố Huế (có đáp án)

A
Admin
VănÔn vào 1040 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau:

Nói với con về bà ngoại

Tuyết Nga

Con sẽ như giọt nắng

trước hiên bà mùa đông

 

Giọt nắng tìm kim

giọt nắng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng ỉ eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

 

Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn

đánh đổ ông trăng xuống nơi đáy nước

trán sưng u và áo quần lấm láp

rón rén leo lên ôm gối ngủ vờ

 

Con sẽ như ...

như chú cún còi

ăn một bát cơm hết ba chuyện cổ

hạt dẻ, thảm bay, đèn thần, chổi quỷ

thế giới thần tiên nấp phía lưng bà

 

“Bà yêu con không”, “con sẽ là gì”

đôi mắt thỏ nâu suốt ngày hỏi mẹ.

 

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

bà gửi cho con hoa trái mùa thu

đàn ong tháng Ba

ông trăng tháng Sáu

bà gửi cho con

mẹ

và câu hát ...

mai con lớn rồi

vẫn đầy đủ yêu thương.

(Thơ cho tuổi thơ, Vũ Nho, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr.191-192)

1. Tự luận
• 1 điểm

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

(0,75 điểm): Xác định đề tài của bài thơ.

Xem đáp án
Đề tài: Tình cảm gia đình/Gia đình/Tình bà cháu.
2. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm): Trong bài thơ, con được so sánh với những gì?

Xem đáp án
- Con được so sánh với giọt nắng, chú mèo nhỏ, chú cún cõi, thỏ nâu.
3. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm):

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên?

Xem đáp án

- Dù bà không còn nữa nhưng bà đã yêu thương và để lại cho cháu những món quà tinh thần: hoa trái, đàn ong, ông trăng, câu hát, và đặc biệt là mẹ – người tiếp nối tình yêu thương từ bà truyền đến cháu.

- Tình yêu gia đình là tình cảm có sự trao truyền giữa các thế hệ, vượt qua cả thời gian và sự hiện diện cụ thể. Tình yêu, sự kết nối các thế hệ bất chấp thời gian, không gian.

4. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau:

Giọt nắng tìm kim

giọt nắng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng ỉ eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ (1): Nhân hóa (tìm kim, quét nhà, sún răng lò cò, í eo theo bà đi chợ, lẽ mẽ khiêng,...)

- Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên sống động, giàu hình ảnh, gợi cảm.

+ Tô đậm vẻ đáng yêu, nghịch ngợm, hồn nhiên của đứa bé; đồng thời thể hiện sự quấn quýt, yêu thương mà cháu dành cho bà.

Biện pháp tu từ (2): Ẩn dụ (đứa cháu được ngầm so sánh như giọt nắng).

Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ sinh động, giàu hình ảnh, gợi nhiều liên tưởng.

+ Làm nổi bật vẻ đáng yêu, nhỏ bé cũng như sự ấm áp, tươi sáng mà đứa cháu mang lại cho bà.

Biện pháp tu từ (3):Phép điệp (giọt nắng).

- Tác dụng:

+  Tạo nhịp điệu vui tươi, làm cho cách diễn đạt sinh động, gợi cảm.

+  Nhấn mạnh hình ảnh đứa bé đáng yêu, hồn nhiên luôn quấn quýt bên cạnh và giúp đỡ bà.

5. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm): Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ?

Xem đáp án

- Nhan đề cho người đọc biết được bài thơ là lời của người mẹ nói với con về bà ngoại đã mất.

- Nhan đề phù hợp với nội dung bài thơ, góp phần làm nổi bật mối liên hệ máu thịt, sâu sắc giữa những người thân trong gia đình; từ đó tô đậm chủ đề bài thơ: ca ngợi tình yêu gia đình thiêng liêng, bất diệt.

6. Tự luận
• 1 điểm

II. VIẾT (6,0 điểm)

(2,0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 300 chữ) phân tích tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại ở phần Đọc hiểu.

Xem đáp án

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 300 chữ, cộng trừ 100 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành, móc xích,...

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, bài sạch, chữ rõ, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ,...

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại.

c. Viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu:

Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau miễn là hợp lí và thuyết phục.

Sau đây là một số gợi ý:

- Người mẹ yêu, thương đứa con nhỏ và tưởng tượng hình ảnh con mình ngây thơ, hồn nhiên, quấn quýt bên cạnh bà ngoại nếu bà còn sống.

- Nhớ thương mẹ mình (bà ngoại) và biết ơn tình yêu của mẹ đã truyền trao đến mình và đến cả con của mình; suy tư về sự kết nối thiêng liêng giữa tình thân trong gia đình.

- Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt; giọng điệu khi tươi vui, khi suy tư, thấm đẫm cảm xúc; phù hợp với bài thơ viết về gia đình và trẻ thơ; các biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ,...) chuyển tải nhiều cung bậc của tâm trạng.

7. Tự luận
• 1 điểm

(4,0 điểm):

Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành “bệnh”.

Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao?

Hãy viết bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về vấn đề trên.

Xem đáp án

a. Xác định yêu cầu về hình thức bài văn:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của kiểu bài nghị luận xã hội.

- Đảm bảo bố cục ba phần: mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

- Văn phong nghị luận xã hội.

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt mạch lạc; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tác hại nghiêm trọng của thói quen trì hoãn.

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:

Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau miễn là hợp lý và thuyết phục.

Sau đây là một số gợi ý:

1. Giải thích

- Trì hoãn là chần chừ, lần lữa, không bắt tay thực hiện ngay công việc cần phải làm.

- Trì hoãn nhiều lần sẽ trở thành thói quen xấu nhưng nếu nghiêm trọng hơn sẽ là căn bệnh khó chữa và đem lại nhiều tác hại nghiêm trọng.

2. Thể hiện quan điểm bản thân

Học sinh thể hiện quan điểm của cá nhân, có thể đồng ý hoặc không đồng ý với nhận định đã nêu. Nhưng cần phải có lập luận thuyết phục để bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình.

Cần nhận ra được các tác hại nghiêm trọng của sự trì hoãn có thể là:

- Trì hoãn khiến con người lãng phí thời gian, vuột mất cơ hội, giảm hiệu quả công việc, khó đạt được thành công.

- Thói quen trì hoãn làm con người trở nên lười biếng, vô trách nhiệm, sống thụ động dựa vào người khác.

- Con người trì hoãn sẽ tác động xấu đến cộng đồng, xã hội, cản trở công việc chung, kéo lùi sự phát triển, tăng nguy cơ tụt hậu.

3. Mở rộng vấn đề

- Cần phân biệt trì hoãn khác với việc cẩn nhắc, chuẩn bị kĩ trước khi hành động.

- Tránh trì hoãn mọi việc không đồng nghĩa với việc làm ẩu, làm vội, hấp tấp, nóng nảy.

4. Bài học

- Cần nhận thức được tác hại nghiêm trọng của thói trì hoãn để phòng tránh; rèn luyện tính kỉ luật, quản lí thời gian hợp lí, sống có trách nhiệm.

- Chủ động, tích cực làm việc; xây dựng thời gian biểu, kế hoạch làm việc cụ thể, hợp lí và tuân thủ nghiêm túc.

Lưu ý:

- Cho điểm trên cơ sở kết hợp yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

- Giám khảo phát hiện và trân trọng những bài viết có cảm nhận riêng, sáng tạo.