Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Hưng Yên (có đáp án)
7 câu hỏi
Đọc đoạn trích:
... Vạn vật trên cõi đời này đều phải nỗ lực hết mức để tồn tại. Như những cây cỏ dại mọc ven đường - đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới - cũng đang nỗ lực để sống. Những cây cỏ dại ấy, tuy mọc lên giữa vết nứt trên đường nhựa, bị thiêu đốt bởi cái nóng ngày hè nhưng nó vẫn nỗ lực vượt qua chỗ chật chội, thoát khỏi nóng bỏng để nở hoa, kết hạt. Một nhánh cỏ dại cũng biết chịu đựng hoàn cảnh để tồn tại.
Thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta tồn tại được cũng là nhờ sự nỗ lực của từng nhánh, từng nhánh cỏ dại mọc lên từ vết nứt trên đường nhựa vậy. Động vật, kể cả côn trùng cũng thế. Để sống còn, tất cả đều phải nỗ lực hết mình. Nỗ lực không phải là điều gì đặc biệt cả. Nỗ lực là lẽ đương nhiên để tồn tại.
Trong học tập, trong công việc nhiều khi nỗ lực rồi mà vẫn không thành công. Những lúc đó chúng ta thử tiếp tục cố gắng, cố gắng đến mức tối đa mà vẫn không thành thì sau đó có phải bỏ cuộc mới không ân hận.
Nhưng nếu đó là kết quả nỗ lực nửa vời thì thế nào cũng có lúc các bạn phải hối hận và thất vọng: “Biết vậy mình cố gắng thêm chút nữa thì đâu đến nỗi này”. Không có gì vô nghĩa bằng cuộc đời của những người suốt đời chỉ biết có “Lẽ ra ...” hay “Biết thế ...”
(Trích Ước mơ của bạn nhất định thành hiện thực, Inamori Kazuo,
NXB Trẻ, 2019, tr.118 - 119)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
(0,5 điểm) Chỉ ra thành phần biệt lập phụ chú trong câu văn: “Như những cây cỏ dại mọc ven đường - đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới - cũng đang nỗ lực để sống.”
Thành phần biệt lập phụ chú: đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới
(0,5 điểm)Tác giả đưa ra lời khuyên nào đối với những người “nỗ lực rồi mà vẫn không thành công” ?
Tác giả đưa ra lời khuyên: thử tiếp tục cố gắng, cố gắng đến mức tối đa mà vẫn không thành thì sau đó có phải bỏ cuộc mới không ân hận.
Tác dụng của việc trình bày bằng chứng về những cây cỏ dại trong đoạn trích:
- Tăng tính thuyết phục, hấp dẫn cho lập luận.
- Góp phần làm sáng tỏ vấn đề bàn luận: Vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống.
(1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung của câu văn: “Không có gì vô nghĩa bằng cuộc đời của những người suốt đời chỉ biết có “Lẽ ra ...” hay “Biết thế ...”?
Nội dung của câu văn:
- Chúng ta sẽ phải hối hận, nuối tiếc nếu như không nỗ lực hết mình hoặc luôn chần chừ, do dự khi thực hiện bất kì một việc gì.
- Khuyên mỗi người hãy luôn cố gắng vươn lên trong cuộc sống.
(1,0 điểm) Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Nỗ lực là lẽ đương nhiên đề tồn tại.” không? Vì sao?
- Bày tỏ quan điểm (đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần).
- Lí giải phù hợp với đạo đức và pháp luật.
Gợi ý:
- Đồng tình:
+ Cuộc sống luôn vận động, chứa đựng nhiều thử thách; nếu không nỗ lực, chúng ta sẽ bị tụt hậu, bị đào thải;
+ Nỗ lực không chỉ giúp duy trì sự sống mà còn giúp con người hoàn thiện bản thân và tìm thấy giá trị của chính mình.
- Đồng tình một phần:
+ Nỗ lực là yếu tố quan trọng vì nó giúp con người thành công trong cuộc sống;
+ Bên cạnh đó, để tồn tại và phát triển còn cần nhiều yếu tố khác.
II. VIẾT (6,0 điểm)
(2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ý chí trong cuộc sống.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận, đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng. - Vấn đề nghị luận: Vai trò của ý chí trong cuộc sống. - Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,... - Dung lượng: khoảng 200 chữ. * Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Đảm bảo đúng hình thức và dung lượng: 0,25 điểm. (Không đảm bảo một trong hai yêu cầu hình thức hoặc dung lượng: 0,0 điểm). |
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng các kĩ năng nghị luận. |
Vai trò của ý chí trong cuộc sống: - Giúp bản thân luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch đề ra; - Rèn luyện bản lĩnh để vượt qua khó khăn; - Tạo ra cơ hội phát triển và khẳng định giá trị cho bản thân; - Hình thành thái độ sống tích cực, lạc quan, được mọi người yêu mến, tin tưởng; - Khi mọi người cùng có ý chí vươn lên sẽ làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. * Hướng dẫn chấm: - Triển khai các ý như đáp án hoặc có cách triển khai tương đương, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,25 điểm. - Triển khai được 2 - 3 ý, diễn đạt còn chưa chặt chẽ, không có bằng chứng: 0,75 - 1,0 điểm. - Triển khai các ý còn sơ sài: 0,5 điểm. - Không triển khai được/triển khai không hợp lí: 0,0 điểm. |
c. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. * Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 1 trong 2 ý, vẫn chấm 0,25 điểm. |
(4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích đoạn thơ sau:
Mẹ ngồi đưa chiếc nôi mây
Trong đêm gió bắc thổi đầy ngoài hiên
Mẹ đưa nôi, hát thật hiền
Mẹ ru ngọn gió đến miền thật xa.
Lời ru ấm tựa than hoa
Tựa như tro trấu sau nhà còn thơm
Tựa như khói bếp giờ cơm
Tựa nhự chăn ấm những hôm mưa phùn. [ ... ]
Giờ con chẳng thể nằm vừa
Giờ con to lớn, nôi xưa lại gầy
May mà có mẹ ở đây
Tình yêu mẹ hóa nôi mây suốt đời.
Để con say ngủ à ơi
Gió đêm luôn tắt dưới lời mẹ ru.
(Trích Cái nôi, Lam, in trong tập Than ấm bừng lên,
NXB Dân trí, Hà Nội, 2025, tr.33 - 34)
* Chú thích: Lam, tên đầy đủ là Hồ Dương Mộng Tuyền, là một cây bút trẻ với giọng thơ mang màu sắc hoài niệm, nhẹ nhàng. Tác giả thường viết về tuổi thơ và tình yêu đôi lứa.
a. Yêu cầu chung: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Cái nôi của Lam (Hồ Dương Mộng Tuyền). - Hình thức: Đảm bảo yêu cầu về hình thức của bài nghị luận văn học, kiểu bài phân tích đoạn trích/tác phẩm văn học. * Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Đảm bảo yêu cầu về hình thức của bài nghị luận văn học: 0,25 điểm. |
b. Yêu cầu cụ thể: Học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. |
b1. Viết đúng mở bài, kết bài - Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận. * Hướng dẫn chấm: - Nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. |
b2. Phân tích đoạn thơ: * Về nội dung: - Chủ đề: Ngợi ca tình mẫu tử giản dị, ấm áp, thiêng liêng. - Mạch cảm xúc: + Bắt đầu từ việc khắc họa hình ảnh người mẹ hiền hậu, cần mẫn, kiên trì đưa nôi, hát ru cho con vào giấc ngủ yên bình trong đêm mùa đông rét buốt; + Lời hát ru của mẹ gọi đến cuộc sống đơn sơ, bình dị, còn nhiều lam lũ, vất vả nhưng đầm ấm, yên vui; + Nỗi niềm của người con khi đã khôn lớn, trưởng thành. Cuộc đời đã có nhiều đổi thay, nhưng may mắn là con vẫn còn có mẹ ở bên, vẫn được mẹ chở che, nâng đỡ cho con ấm êm cả một đời; + Khép lại mạch cảm xúc là cảm giác bình yên, hạnh phúc của người con trong lời ru của mẹ, lời ru ấy đã hóa giải mọi bão giông của cuộc đời. * Hướng dẫn chấm: - Triển khai các ý như đáp án hoặc có cách triển khai tương đương, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,25 điểm. (Trong đó, chủ đề: 0,25 điểm; mạch cảm xúc: 1,0 điểm). - Triển khai mạch cảm xúc đủ 04 ý như đáp án: 1,0 điểm; (mỗi ý được 0,25 điểm). - Triển khai các ý còn chung chung, sơ sài: 0,75 điểm. - Không triển khai được/không viết: 0,0 điểm. |
* Về nghệ thuật: - Đoạn thơ được viết bằng thể thơ lục bát truyền thống phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình; - Từ ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi, giàu sức gợi; - Các biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, ... được sử dụng hiệu quả; - Giọng điệu tha thiết, thủ thỉ tâm tình; * Hướng dẫn chấm: - Triển khai các ý như đáp án: 1,0 điểm (mỗi ý 0,25 điểm). - Không triển khai được/không viết: 0,0 điểm. |
* Đánh giá: Đoạn thơ không chỉ là tiếng lòng của tác giả mà đã chạm đến trái tim người đọc. Qua đó, khơi dậy tình yêu, lòng biết ơn sâu sắc của con dành cho mẹ và những giá trị đạo đức tốt đẹp của cuộc đời. |
c. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt sâu sắc, tinh tế, độc đáo. * Hướng dẫn chấm: - Có ý mới, liên hệ mở rộng thuyết phục hoặc có vận dụng lí luận văn học: 0,25 điểm. - Có cách diễn đạt sâu sắc, tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm. |







